Giới thiệu ngành Quan hệ công chúng

- Tên ngành: QUAN HỆ CÔNG CHÚNG

- Mã ngành đào tạo: 7320108

- Trình độ đào tạo: Đại học (chính quy)

- Văn bằng tốt nghiệp: Cử nhân Quan hệ công chúng

- Thời gian đào tạo: 04 năm

- Tổ hợp xét tuyển:

C00 (Văn, Sử, Địa)

D01 (Toán, Văn, Anh)

D10 (Toán, Địa, Anh)

X21 (Toán, Địa, GDKT&PL)

X74 (Văn, Địa, GDKT&PL)

1. Tổng quan

Ngành Quan hệ công chúng (Public Relations - PR) là lĩnh vực  tập trung vào việc xây dựng, duy trì và phát triển mối quan hệ tích cực giữa tổ chức với các nhóm công chúng trong và ngoài tổ chức tại các bộ, ngành, cơ quan nhà nước, các tổ chức chính phủ, các sở ngoại vụ, các doanh nghiệp, các tổ chức phi chính phủ và các cơ quan báo chí - truyền thông trong và ngoài nước. Đây là hoạt động mang tính chiến lược, góp phần định hình hình ảnh, uy tín và giá trị thương hiệu bền vững.

Tại Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam, ngành Quan hệ công chúng được đào tạo theo triết lý “gắn lý thuyết với thực hành”, hướng tới việc hình thành đội ngũ nhân lực có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp, năng lực chuyên môn vững vàng, và khả năng thích ứng cao với môi trường truyền thông hiện đại. Chương trình đào tạo không chỉ cung cấp kiến thức nền tảng về truyền thông, báo chí, marketing mà còn chú trọng các kỹ năng nghề nghiệp như: xây dựng chiến lược truyền thông, tổ chức sự kiện, quản trị thương hiệu, xử lý khủng hoảng, sáng tạo nội dung số…

Điểm đặc trưng của chương trình là sự kết hợp hài hòa giữa lý thuyết và thực tiễn. Sinh viên được học thông qua các phương pháp hiện đại như học theo dự án, phân tích và xử lý tình huống, mô phỏng chiến dịch truyền thông, từ đó phát triển tư duy phản biện và năng lực giải quyết vấn đề. Đồng thời, hoạt động thực hành được triển khai xuyên suốt thông qua việc tổ chức sự kiện, tham gia các dự án thực tế, tham quan và khảo sát tại các cơ quan, tổ chức… hay hoạt động kiến tập, thực tập tại cơ quan báo chí, doanh nghiệp, tổ chức xã hội.

Bên cạnh đó, chương trình đào tạo luôn được cập nhật theo nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động. Nội dung giảng dạy được điều chỉnh dựa trên khảo sát doanh nghiệp, cơ quan tuyển dụng và phản hồi từ người học. Sinh viên có cơ hội học tập cùng đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, kết hợp giữa nền tảng học thuật và kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực truyền thông. Đến nay, ngành Quan hệ công chúng đã đào tạo chính quy hàng nghìn sinh viên với tỷ lệ có việc làm đúng ngành sau khi ra trường ở mức cao -  minh chứng rõ nét cho chất lượng và tính ứng dụng của chương trình đào tạo.

Với định hướng phát triển toàn diện, ngành không chỉ trang bị kiến thức chuyên môn mà còn nuôi dưỡng các năng lực cốt lõi của người làm quan hệ công chúng trong thời đại số: sáng tạo, linh hoạt, nhạy bén với xu hướng và có tinh thần trách nhiệm xã hội. Đây chính là nền tảng vững chắc để sinh viên sau tốt nghiệp tự tin gia nhập thị trường lao động và thích ứng với sự biến đổi nhanh chóng của lĩnh vực quan hệ công chúng trong kỷ nguyên số.

2. Điều kiện tuyển sinh

2.1. Đối tượng:

Đối tượng, điều kiện tuyển sinh thực hiện theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định của Học viện, cụ thể như sau:

- Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển, bao gồm:

Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;

2.2 Điều kiện dự tuyển:

Điều kiện được đề cập tại mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Quyết định số 218/QĐ-HVTTNVN ngày 18 tháng 03 năm 2026 của Giám đốc Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam về Ban hành Thông tin tuyển sinh năm 2026 của Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam.

- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành và không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị hạn chế các quyền dân sự liên quan đến việc học tập;

- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ bản cứng photo công chứng dự tuyển nộp về Học viện theo quy định.

- Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Học viện sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.

- Đối với các đối tượng diện dự bị đại học thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Học viện.

2.3. Điều kiện xét tuyển:

Thí sinh xét tuyển các phương thức (trừ thí sinh đặc cách xét tốt nghiệp, thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng và thí sinh quy định tại khoản 3, khoản 8, điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT) phải đáp ứng điều kiện: Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) theo tổ hợp xét tuyển (môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) phải ³ 15.0 điểm trên thang điểm 30, áp dụng dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp THPT từ năm 2026.        

3. Cấu trúc chương trình đào tạo

3.1 Khối lượng kiến thức toàn khoá:

- Tổng số tín chỉ: 120 tín chỉ, chưa kể các học phần tiếng Anh (8 TC), giáo dục thể chất (3 TC) và Giáo dục quốc phòng (8 TC).

- Phân bổ theo các khối kiến thức như sau:

+ Giáo dục đại cương: 41 tín chỉ, trong đó các học phần bắt buộc là 37 tín chỉ, các học phần tự chọn là 4 tín chi

+ Cơ sở ngành: tín chỉ, trong đó các học phần bắt buộc là 31 tín chỉ, các học phần tự chọn là 4 tín chỉ

+ Ngành và chuyên ngành (nếu có chuyên sâu): 38 tín chỉ, trong đó các học phần bắt buộc là 34 tín chỉ, các học phần tự chọn là 4 tín chỉ

- Tỷ lệ tín chỉ thực hành, thực tập/tổng số tín chỉ là: 54/120.

3.2 Khung chương trình đào tạo:

TT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

1. Kiến thức giáo dục đại cương (41 tín chỉ) - không bao gồm Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và Ngoại ngữ

1.1. Lý luận chính trị (11 tín chỉ)

1

CT1101

Triết học Mác – Lênin

3

2

CT1102

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

2

3

CT1103

Chủ nghĩa xã hội khoa học

2

4

CT1104

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

2

5

CT1105

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

1.2. Khoa học xã hội (15 tín chỉ)

6

XH1106

Tâm lý học đại cương

2

7

XH1107

Xã hội học đại cương

2

8

XH1108

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

9

LI1109

Pháp luật đại cương

2

10

CT1111

Khởi nghiệp trong thanh niên

2

11

TN1101

Lý luận và phương pháp công tác thanh thiếu niên

3

12

TN1102

Kỹ năng tổ chức các hoạt động thanh thiếu niên

2

1.3. Ngoại ngữ (6 tín chỉ)

13

CB1114

Tiếng Anh 1

3

14

CB1115

Tiếng Anh 2

3

1.4. Tin học - Khoa học tự nhiên (5 tín chỉ), giáo dục thể chất, quốc phòng – an ninh

15

CB1113

Tin học đại cương

3

16

CB1110

Thống kê trong khoa học xã hội

2

17

CB1121

Giáo dục thể chất

3

18

CB1122

Giáo dục quốc phòng - an ninh

8

1.5. Các học phần tự chọn (chọn 2/4 học phần, 4/8 tín chỉ)

19

CB1117

Cơ sở văn hoá Việt Nam

2

20

CB1118

Vũ Quốc tế

2

21

CT1119

Mỹ học Mác-Lênin

2

22

CT1120

Logic học đại cương

2

2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (31 tín chỉ)

2.1. Kiến thức cơ sở khối ngành (31 tín chỉ)

23

CC12021

Nhập môn Quan hệ công chúng

3

24

CC12022

Lý thuyết truyền thông

3

25

CC12023

Marketing và Quảng cáo

3

26

CC12024

Công chúng truyền thông

3

27

CC12025

Quan hệ với báo chí và truyền thông

3

28

CC12026

Kỹ thuật ghi hình và dựng hình

3

29

CC12027

Thiết kế sản phẩm truyền thông

3

30

CC12028

Tổ chức sự kiện

3

31

CC12029

Truyền thông đa phương tiện

3

32

CC12030

Các phương tiện truyền thông

2

33

TN13031

Kỹ năng thuyết trình

2

2.2. Kiến thức chuyên ngành (38 tín chỉ)

2.2.1. Kiến thức bắt buộc (34 tín chỉ)

34

CC13031

Kỹ năng viết cho quan hệ công chúng

3

35

CB2035- CC

Tiếng Anh 3

2

36

CC13032

Quan hệ công chúng ứng dụng

3

37

CC13033

Truyền thông tiếp thị tích hợp

3

38

CC13034

Lập kế hoạch Quan hệ công chúng

3

39

CC13035

Quản trị thương hiệu

3

40

CC13036

Truyền thông liên văn hóa

3

41

CC13037

Xử lý khủng hoảng

3

42

CC13038

Hành vi khách hàng

2

43

CC13039

Truyền thông số

3

44

CC14044

Thực tập nghề nghiệp

6

2.2.2. Kiến thức tự chọn (chọn 2/5 học phần, 4/13 tín chỉ)

45

TN13044

Hoạt động truyền thông trong công tác Đoàn

2

46

CC13040

Đạo đức và pháp luật truyền thông

2

47

CC13041

Tác động của Quảng cáo trong xã hội

3

48

CC15042

Xây dựng văn hóa doanh nghiệp và truyền thông nội bộ

3

49

CC15043

Dự án Quan hệ công chúng

3

2.3. Thực tập tốt nghiệp (4 tín chỉ), Khóa luận và tương đương 6 tín chỉ

50

CC14045

Thực tập tốt nghiệp

4

51

CC15046

Khóa luận tốt nghiệp hoặc học 3 học phần trong khối kiến thức tự chọn mà sinh viên chưa học thay thế khóa luận tốt nghiệp

 

4. Kế hoạch giảng dạy theo chuẩn đầu ra

Để đạt được chuẩn đầu ra, Học viện xây dựng một số giải pháp chủ yếu thực hiện như sau:

- Tổ chức xây dựng chương trình dạy học đáp ứng chuẩn đầu ra; thường xuyên cập nhật, điều chỉnh chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu của bối cảnh hội nhập quốc tế, của thị trường và nhà tuyển dụng lao động.

- Tổ chức đào tạo, đánh giá kết quả người học và các hoạt động đảm bảo chất lượng một cách nghiêm túc, đúng quy định;

- Đào tạo, tuyển dụng đội ngũ giảng viên cơ hữu và giảng viên thỉnh giảng đảm bảo đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng.

- Đảm bảo có đầy đủ thiết bị, phương tiện phục vụ đổi mới phương pháp giảng dạy và nâng cao chất lượng; đủ giáo trình, tài liệu, phòng thực hành, thí nghiệm phục vụ học tập cho sinh viên. Phối hợp, kết nối chặt chẽ với các cơ quan nhà nước và nhà tuyển dụng để xây dựng cơ sở thực hành, thực tập, nghiên cứu và tuyển dụng người học.

5. Chuẩn đầu ra

5.1 Về kiến thức:

PLO1: Kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối của ĐCS Việt Nam và các đặc trưng về văn hóa – xã hội, kinh tế - thương mại của Việt Nam và các quốc gia.

PLO2: Kiến thức về các lĩnh vực khoa học xã hội nhân văn có liên quan đến ngành học như chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, pháp luật, ngôn ngữ, tâm lý, văn học và tin học cơ bản.

PLO3: Kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin, luật pháp trong nước và quốc tế; kiến thức về lập kế hoạch công việc, tổ chức quản lý điều hành các hoạt động chuyên môn.

PLO4: Kiến thức cơ bản về Quan hệ công chúng và truyền thông bao gồm: lý luận, mô hình, phương tiện, ngôn ngữ, đối tượng, loại hình, lập kế hoạch, quy trình và các hoạt động, công cụ, chiến lượcluật pháp và đạo đức nhằm phát hiện, phân tích và giải quyết những vấn đề lý luận và thực tiễn trong Quan hệ công chúng; nghiên cứu, phát triển, vận hành và đánh giá các chiến dịch, dự án Quan hệ công chúng.

PLO5: Kiến thức cơ bản về một số ngành học liên quan bao gồm: báo chí, quảng cáo, marketing vào hoạt động nghiên cứu và thực hành Quan hệ công chúng.

5.2 Về kỹ năng:

PLO6: Kỹ năng lập kế hoạch Quan hệ công chúng: nghiên cứu, phân tích và giải quyết vấn đề; tổ chức thực hiện, đánh giá hiệu quả các chiến dịch, các dự án Quan hệ công chúng.

PLO7: Kỹ năng thiết kế, sáng tạo và sản xuất các sản phẩm trong lĩnh vực Quan hệ công chúng.

PLO8: Kỹ năng quản lý mối quan hệ với các nhóm công chúng, quản lý các hoạt động, chiến dịch, dự án Quan hệ công chúng.

PLO9: Kỹ năng giải quyết vấn đề và thể hiện quan điểm, dấu ấn cá nhân trong quá trình làm việc.

PLO10: Kỹ năng giao tiếp hợp tác và xây dựng các mối quan hệ trong quá trình làm việc; Đồng thời có kỹ năng làm việc độc lập và phát triển bản thân.

PLO11: Kỹ năng tranh luận phê phán và truyền tải thông tin, giải pháp đến đồng nghiệp hoặc các nhóm làm việc. PLO12: Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ và các phần mềm công nghệ thông tin cơ bản phục vụ nhu cầu công việc.

5.3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

PLO13: Năng lực làm việc độc lập và làm việc nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm với nhóm, có khả năng thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau.

PLO14: Thái độ tích cực, tinh thần trách nhiệm trong công việc, có đạo đức nghề nghiệp, năng lực tự chủ, có năng lực tự học tập, nghiên cứu, tích lũy kiến thức và kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

PLO15: Năng lực lãnh đạo, điều phối, quản lý các nguồn lực, dẫn dắt khởi nghiệp các dự án, mô hình, doanh nghiệp hoặc tổ chức trong lĩnh vực Quan hệ công chúng.

5.4 Về năng lực ngoại ngữ, năng lực số:

NN: Có khả năng sử dụng ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 3/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (Thông tư 01/2014/TTBGDĐT ngày 20/02/2014).

IT: Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản (gồm đủ 6 mô đun cơ bản theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014).

6. Triển vọng nghề nghiệp:

Sinh viên  tốt nghiệp ngành Quan hệ công chúng, Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam có cơ hội làm việc tại nhiều môi trường đa dạng như: các bộ, ngành, cơ quan nhà nước, các tổ chức chính phủ, các sở ngoại vụ, các doanh nghiệp, các tổ chức phi chính phủ và các cơ quan báo chí - truyền thông trong và ngoài nước. Đặc biệt, với định hướng đào tạo gắn với hệ thống Đoàn – Hội và lĩnh vực thanh thiếu niên, sinh viên của Học viện còn có lợi thế khi làm việc trong các tổ chức chính trị - xã hội, các chương trình phát triển cộng đồng và các dự án truyền thông vì lợi ích xã hội. Cụ thể như sau: 

Nhóm 1: Nhân viên chuyên môn truyền thông, quan hệ công chúng trong tổ chức Đoàn các cấp, các doanh nghiệp (nhà nước và tư nhân); các cơ quan, tổ chức trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội; các cơ quan thông tấn báo chí; các tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế…

Chuyên viên quan hệ công chúng;

- Chuyên viên marketing và quan hệ công chúng;

- Chuyên viên phát triển thương hiệu;

- Chuyên viên quan hệ báo chí;

- Chuyên viên quan hệ cộng đồng;

- Chuyên viên tổ chức sự kiện;

- Chuyên viên truyền thông nội bộ;

- Chuyên viên xử lý khủng hoảng;

- Chuyên viên gây quỹ và tài trợ;

- Chuyên viên quan hệ đối ngoại;

- Chuyên viên sáng tạo nội dung;

- Phóng viên, biên tập viên, người dẫn chương trình;

- Triển vọng phát triển trong tương lai có thể trở thành trưởng phòng, ban, giám đốc bộ phận, dự án và giám đốc doanh nghiệp.

Nhóm 2: Chuyên viên phân tích và tư vấn quan hệ công chúng làm việc tại các công ty tư vấn và/hoặc các công ty cung cấp dịch vụ truyền thông và marketing (agency).

- Chuyên viên làm việc tại các công ty và tổ chức tư vấn quản trị truyền thông doanh nghiệp, các Bộ và Sở, Ban, Ngành liên quan; có thể đảm nhận các công việc: trợ lý phân tích và lập báo cáo về môi trường truyền thông đối nội và đối ngoại của đơn vị;

- Trợ lý xây dựng và thực hiện chiến lược truyền thông trong kinh doanh, phát triển đội ngũ nhân sự, xây dựng và phát triển thương hiệu, uy tín... của doanh nghiệp;

Triển vọng trong tương lai có thể trở thành các chuyên gia phân tích, tư vấn, lãnh đạo cấp cao của doanh nghiệp và tổ chức.

Nhóm 3: Nghiên cứu viên và giảng viên trong lĩnh vực truyền thông và quan hệ công chúng làm việc trong các cơ sở giáo dục đại học, các cơ sở nghiên cứu.

- Nghiên cứu viên tham gia nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến truyền thông, quan hệ công chúng;

- Giảng viên tham gia giảng dạy các môn học liên quan đến lĩnh vực truyền thông, quan hệ công chúng và thương hiệu;

Triển vọng trong tương lai có thể trở thành nghiên cứu viên, giảng viên cao cấp, nhà quản lý trong lĩnh vực đào tạo và nghiên cứu về truyền thông và quan hệ công chúng.

Nhóm 4: Các công việc khác mà người học sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo quan hệ công chúng của Học viện có thể đảm nhiệm gồm:

- Tự mở doanh nghiệp riêng hoặc tạo lập hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực truyền thông và quan hệ công chúng;

- Tham gia các chương trình đào tạo chuyên đổi, bổ sung những kiến thức chuyên ngành gần khác để theo học các chương trình đào tạo văn bằng kép hoặc học tiếp ở các bậc cao hơn; tạo lập doanh nghiệp trong lĩnh vực truyền thông và quan hệ công chúng.

Với nền tảng kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm được trang bị cùng khả năng thích ứng linh hoạt, cử nhân ngành Quan hệ công chúng của Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam hoàn toàn có thể tự tin gia nhập thị trường lao động, nắm bắt cơ hội và phát triển sự nghiệp bền vững trong một lĩnh vực năng động, giàu tiềm năng và không ngừng đổi mới./.

about-star