Giới thiệu ngành Quản lý Nhà nước
- Tên ngành đào tạo: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC (Bachelor of State Management)
- Mã số ngành đào tạo: 7310205
- Trình độ đào tạo: Đại học
- Thời gian đào tạo chuẩn toàn khoá: 04 năm
- Đối tượng tuyển sinh: Theo quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh của Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam công bố đầu năm dương lịch.
1. Giới thiệu về ngành Quản lý nhà nước
Ngành Quản lý nhà nước tại Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam được thành lập từ năm 2019. Đến nay đào tạo được 8 khoá sinh sinh ngành Quản lý nhà nước, với trên 1.500 sinh viên chuyên ngành đang được đào tạo và đã có 04 khoá sinh viên tốt nghiệp ra trường.
Chương trình đào tạo ngành QLNN cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về quản lý, những kiến thức chuyên sâu về Quản lý hành chính Nhà nước về các lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội; cung cấp một số kỹ năng cơ bản trong thực thi nhiệm vụ giúp người học có khả năng thực hiện được các công việc Quản lý hành chính thuộc khu vực công hoặc khu vực tư.
Tốt nghiệp ngành Quản lý nhà nước, sinh viên trở thành những cử nhân Quản lý nhà nước đáp ứng các mục tiêu sau: Trung thành với Đảng, nhà nước; có ý thức tổ chức kỷ luật; trở thành những cán bộ, công chức chuyên nghiệp, sáng tạo và không ngừng đổi mới, hiểu biết xã hội, thành thạo những kiến thức và kỹ năng chuyên môn để giải quyết các công việc, tận tâm, tận lực phụng sự Tổ quốc, phụng sự nhân dân.
2. Điều kiện tuyển sinh
- Đối tượng tuyển sinh: Theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh đại học của Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam công bố đầu năm dương lịch.
- Hình thức tuyển sinh: Hình thức tuyển sinh: Tuyển thẳng, xét học bạ và theo kết quả thi tốt nghiệp THPT với các tổ hợp theo đề án tuyển sinh của Học viện hằng năm.
- Dự kiến quy mô tuyển sinh: 300
- Chỉ tiêu: 150
- Hình thức đào tạo: Chính quy - tập trung
3. Cấu trúc và nội dung Chương trình đào tạo
3.1. Khối lượng kiến thức toàn khoá
- Tổng số tín chỉ: 120 tín chỉ, chưa kể học phần giáo dục thể chất (3 TC) và Giáo dục quốc phòng (8 TC).
- Phân bổ theo các khối kiến thức như sau:
+ Giáo dục đại cương: 41 tín chỉ, trong đó các học phần bắt buộc là 37 tín chỉ, các học phần tự chọn là 04 tín chỉ
+ Cơ sở ngành: 37 tín chỉ, trong đó các học phần bắt buộc là 33 tín chỉ, các học phần tự chọn là 4 tín chỉ
- Tỷ lệ tín chỉ thực hành, thực tập/tổng số tín chỉ là: 28,3%
3.2. Khung chương trình dạy học
|
TT |
Mã học phần |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
|
1. Kiến thức giáo dục đại cương (41 tín chỉ ) – không bao gồm Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng) |
|||
|
1.1. Lý luận chính trị (11 tín chỉ) |
|||
|
1 |
CT1101 |
Triết học Mác - Lênin |
3 |
|
2 |
CT1102 |
Kinh tế chính trị Mác - Lênin |
2 |
|
3 |
CT1103 |
Chủ nghĩa xã hội khoa học |
2 |
|
4 |
CT1104 |
Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam |
2 |
|
5 |
CT1105 |
Tư tưởng Hồ Chí Minh |
2 |
|
1.2. Khoa học xã hội (15 tín chỉ) |
|||
|
6 |
XH1106 |
Tâm lý học đại cương |
2 |
|
7 |
XH1107 |
Xã hội học đại cương |
2 |
|
8 |
CT1108 |
Phương pháp nghiên cứu khoa học |
2 |
|
9 |
CT1109 |
Khoa học quản lý |
2 |
|
10 |
CT1111 |
Khởi nghiệp trong thanh niên |
2 |
|
11 |
TN1115 |
Lý luận và phương pháp công tác thanh thiếu niên |
3 |
|
12 |
TN1116 |
Kỹ năng tổ chức các hoạt động thanh thiếu niên |
2 |
|
1.3. Ngoại ngữ ( 6 tín chỉ) |
|||
|
13 |
CB1113 |
Tiếng Anh 1 |
3 |
|
14 |
CB1114 |
Tiếng Anh 2 |
3 |
|
1.4. Tin học - Khoa học tự nhiên (5 tín chỉ), giáo dục thể chất, quốc phòng -an ninh |
|||
|
15 |
CB1112 |
Tin học đại cương |
3 |
|
16 |
CB1110 |
Thống kê trong khoa học xã hội |
2 |
|
17 |
CB1121 |
Giáo dục thể chất |
3 |
|
18 |
CB1122 |
Giáo dục quốc phòng - an ninh |
8 |
|
1.5. Các học phần tự chọn (Chọn 2 trong 4 học phần, 4 tín chỉ) |
|||
|
19 |
CB1117 |
Cơ sở văn hóa Việt Nam |
2 |
|
20 |
CB1118 |
Vũ Quốc tế |
2 |
|
21 |
NN1119 |
Môi trường và phát triển bền vững |
2 |
|
22 |
CT1120 |
Logic học đại cương |
2 |
|
2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (79 tín chỉ) |
|||
|
2.1. Kiến thức cơ sở khối ngành (37 tín chỉ) |
|||
|
2.1.1. Kiến thức cơ sở khối ngành bắt buộc (33 tín chỉ) |
|||
|
23 |
L12021 |
Lý luận về nhà nước và pháp luật |
3 |
|
24 |
Đ12022 |
Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị |
2 |
|
25 |
L12023 |
Luật Hiến pháp |
3 |
|
26 |
Đ12024 |
Chính trị học đại cương |
2 |
|
27 |
NN12025 |
Tổng quan về chính sách công |
2 |
|
28 |
NN12026 |
Quản lý hành chính nhà nước |
3 |
|
29 |
NN12027 |
Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước |
2 |
|
30 |
NN12028 |
Xây dựng và ban hành văn bản quản lý nhà nước |
3 |
|
31 |
NN12029 |
Đạo đức công vụ |
2 |
|
32 |
NN12030 |
Quản lý nguồn nhân lực khu vực công |
3 |
|
33 |
NN12031 |
Khoa học tổ chức |
2 |
|
34 |
NN12032 |
Kinh tế học |
2 |
|
35 |
NN12033 |
Chính phủ điện tử |
2 |
|
36 |
CB12035-NN |
Tiếng Anh 3 |
2 |
|
2.1.2. Kiến thức cơ sở khối ngành tự chọn (chọn 2/4 học phần, 4/8 tín chỉ) |
|||
|
37 |
L12034 |
Pháp luật về phòng chống tham nhũng |
2 |
|
38 |
NN12034 |
Lễ tân Nhà nước |
2 |
|
39 |
NN12035 |
Lịch sử hành chính |
2 |
|
40 |
CT12035 |
Kinh tế phát triển |
2 |
|
2.2. Kiến thức của ngành (26 tín chỉ) |
|||
|
2.2.1. Kiến thức bắt buộc (22 tín chỉ) |
|||
|
41 |
NN13037 |
Tổ chức và điều hành công sở |
2 |
|
42 |
NN13038 |
Thủ tục hành chính |
2 |
|
43 |
NN13039 |
Quản lý nhà nước về kinh tế |
2 |
|
44 |
NN13040 |
Quản lý nhà nước về dịch vụ công |
2 |
|
45 |
NN13041 |
Quản lý nhà nước về xã hội |
3 |
|
46 |
NN13042 |
Quản lý nhà nước đối với các tổ chức phi chính phủ |
2 |
|
47 |
Đ13043 |
Xử lý tình huống chính trị |
2 |
|
48 |
NN13044 |
Quản lý nhà nước về khoa học công nghệ và tài nguyên môi trường |
2 |
|
49 |
NN13045 |
Nghiệp vụ hành chính văn phòng |
3 |
|
50 |
NN13049 |
Giao tiếp công vụ |
2 |
|
2.2.2. Kiến thức tự chọn (chọn 2 trong 5 học phần, 4 tín chỉ) |
|||
|
51 |
NN13050 |
Quản trị địa phương |
2 |
|
52 |
NN13051 |
Tạo lập môi trường và động lực làm việc trong khu vực công |
2 |
|
53 |
NN13052 |
Kiểm soát trong quản lý hành chính nhà nước* |
2 |
|
54 |
NN13053 |
Cải cách khu vực công |
2 |
|
55 |
NN13054 |
Lập kế hoạch trong quản lý nhà nước* |
2 |
|
2.3. Thực tập nghề nghiệp; Thực tập tốt nghiệp; Khóa luận và tương đương (16 tín chỉ) |
|||
|
56 |
NN14047 |
Thực tập nghề nghiệp lần 1 |
3 |
|
57 |
NN14048 |
Thực tập nghề nghiệp lần 2 |
3 |
|
58 |
NN14055 |
Thực tập tốt nghiệp |
4 |
|
59 |
NN15056 |
Khoá luận tốt nghiệp hoặc học 3 học phần trong khối kiến thức tự chọn mà sinh viên chưa học thay thế khoá luận tốt nghiệp |
6 |
3.3. Kế hoạch đào tạo theo năm
NĂM THỨ NHẤT (HỌC KỲ 1-2)
|
HỌC KỲ 1 |
|||
|
TT |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Điều kiện tiên quyết |
|
1 |
Triết học Mác-Lênin |
3 |
Không |
|
2 |
Khoa học tổ chức |
2 |
Không |
|
3 |
Lý luận và phương pháp công tác thanh thiếu niên |
3 |
Không |
|
4 |
Tin học |
3 |
Không |
|
5 |
Xã hội học |
2 |
Không |
|
6 |
Khởi nghiệp trong thanh niên |
2 |
Không |
|
Tổng |
15 |
||
|
HỌC KỲ 2 |
|||
|
TT |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Điều kiện tiên quyết |
|
1 |
Kinh tế chính trị Mác-Lênin |
2 |
Triết học Mác-Lênin |
|
2 |
Lý luận về nhà nước và pháp luật |
3 |
Không |
|
3 |
Tâm lý học đại cương |
2 |
Không |
|
4 |
Phương pháp nghiên cứu khoa học |
2 |
Không |
|
5 |
Khoa học quản lý |
2 |
Khoa học tổ chức |
|
6 |
Chọn 01 học phần tự chọn trong khối kiến thức giáo dục đại cương |
2 |
Không |
|
7 |
Đạo đức công vụ |
2 |
Không |
|
Tổng |
15 |
||
NĂM THỨ HAI (HỌC KỲ 3-4)
|
HỌC KỲ 3 |
|||
|
TT |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Điều kiện tiên quyết |
|
1 |
Chủ nghĩa xã hội khoa học |
2 |
Triết học Mác- Lênin |
|
2 |
Kỹ năng tổ chức các hoạt động thanh thiếu niên |
2 |
Lý luận và phương pháp công tác thanh thiếu niên |
|
3 |
Thống kê trong khoa học xã hội |
2 |
Không |
|
4 |
Quản lý hành chính nhà nước |
3 |
Khoa học quản lý |
|
5 |
Kinh tế học |
2 |
Kinh tế chính trị |
|
6 |
Luật Hiến pháp |
3 |
Lý luận về nhà nước và pháp luật |
|
7 |
Tiếng Anh 1 |
3 |
Không |
|
Tổng |
17 |
||
|
HỌC KỲ 4 |
|||
|
TT |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Điều kiện tiên quyết |
|
1 |
Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam |
2 |
Không |
|
2 |
Tiếng Anh 2 |
3 |
Tiếng anh 1 |
|
3 |
Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước |
2 |
Quản lý hành chính nhà nước |
|
4 |
Chính trị học đại cương |
2 |
Không |
|
5 |
Nghiệp vụ hành chính văn phòng |
3 |
Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước |
|
6 |
Xây dựng và ban hành văn bản quản lý nhà nước |
3 |
Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước |
|
7 |
Chọn 01 học phần tự chọn trong khối kiến thức cơ sở ngành |
2 |
Không |
|
8 |
Thực hành nghiệp vụ quản lý hành chính nhà nước 1 |
3 |
Nghiệp vụ hành chính văn phòng, Xây dựng ban hành văn bản hành chính nhà nước |
|
Tổng |
20 |
||
NĂM THỨ BA (HỌC KỲ 5-6)
|
HỌC KỲ 5 |
|||
|
TT |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Điều kiện tiên quyết |
|
1 |
Tư tưởng Hồ Chí Minh |
2 |
Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam |
|
2 |
Quản lý nguồn nhân lực khu vực công |
3 |
Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước |
|
3 |
Tổ chức và điều hành công sở |
2 |
Nghiệp vụ hành chính văn phòng |
|
4 |
Thủ tục hành chính |
2 |
Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; Xây dựng ban hành văn bản hành chính nhà nước |
|
5 |
Quản lý nhà nước về xã hội |
3 |
Quản lý hành chính nhà nước |
|
6 |
Tiếng Anh 3 |
2 |
Tiếng Anh 1,2 |
|
7 |
Quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ - tài nguyên và môi trường |
2 |
Quản lý hành chính nhà nước |
|
Tổng |
16 |
||
|
HỌC KỲ 6 |
|||
|
TT |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Điều kiện tiên quyết |
|
1 |
Quản lý nhà nước về kinh tế |
2 |
Kinh tế học; Quản lý hành chính nhà nước |
|
2 |
Quản lý nhà nước về dịch vụ công |
2 |
Quản lý hành chính nhà nước |
|
3 |
Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị |
2 |
Chính trị học đại cương |
|
4 |
Quản lý nhà nước về tổ chức phi chính phủ |
2 |
Quản lý hành chính nhà nước |
|
5 |
Chọn 01 học phần tự chọn trong khối kiến thức ngành |
2 |
Không |
|
6 |
Chọn 01 học phần tự chọn trong khối kiến thức giáo dục đại cương |
2 |
Không |
|
7 |
Chính phủ điện tử |
2 |
Quản lý hành chính nhà nước Tin học đại cương |
|
8 |
Thực hành nghiệp vụ quản lý hành chính nhà nước 2 |
3 |
Các học phần quản lý nhà nước về ngành lĩnh vực |
|
Tổng |
17 |
||
NĂM THỨ TƯ (HỌC KỲ 7-8)
|
HỌC KỲ 7 |
|||
|
TT |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Điều kiện tiên quyết |
|
1 |
Chọn 01 học phần tự chọn trong khối kiến thức ngành. |
2 |
Không |
|
2 |
Tổng quan về chính sách công |
2 |
Quản lý hành chính nhà nước |
|
3 |
Xử lý tình huống chính trị |
2 |
Chính trị học đại cương; Quản lý hành chính nhà nước |
|
4 |
Giao tiếp công vụ |
2 |
Tổ chức điều hành công sở; Đạo đức công vụ |
|
5 |
Chọn 01 học phần tự chọn trong khối kiến thức cơ sở ngành |
2 |
Không |
|
Tổng |
10 |
||
|
HỌC KỲ 8 |
|||
|
TT |
Số tín chỉ |
Số tín chỉ |
Điều kiện tiên quyết |
|
1 |
Thực tập tốt nghiệp |
4 |
Hoàn thành kiến thức giáo dục chuyên ngành |
|
2 |
Khoá luận tốt nghiệp hoặc học 3 học phần trong khối kiến thức tự chọn mà sinh viên chưa học thay thế khoá luận tốt nghiệp. |
6 |
Theo quy định của Học viện; Theo đề cương học phần |
|
Tổng |
10 |
||
4. Chuẩn đầu ra
4.2. Chuẩn đầu ra về Kỹ năng
PLO5: Thực hiện được việc đánh giá, tham mưu, phản biện xã hội trong thực hiện chính sách; Xử lý các tình huống phát sinh trong quản lý nhà nước gắn với đổi mới tư duy lãnh đạo nhằm đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của xã hội; tổng hợp thông tin phục vụ hoạt động lãnh đạo trong quản lý nhà nước.
PLO6: Thành thạo kỹ năng nghề nghiệp trong xử lý các công việc nội bộ tại cơ quan nhà nước như lập kế hoạch, soạn thảo văn bản hành chính, tổ chức phối hợp, điều hành, kiểm soát, ra quyết định, tạo động lực làm việc, cải cách hành chính.
PLO7: Thành thạo kỹ năng giao tiếp công vụ, truyền thông, xử lý các tình huống chính trị để giải quyết mối quan hệ giữa nhà nước, chính quyền với tổ chức, công dân.
PLO8: Thành thạo kỹ năng, nghiệp vụ trong tổ chức và hoạt động của Đoàn Thanh niên.
PLO9: Đạt chuẩn trình độ ngoại ngữ Tiếng Anh (tương đương bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT- BGDĐT).
PLO10: Đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản (Theo thông tư 03/2014/TT-BTTTT).
4.3. Chuẩn đầu ra về mức độ tự chủ và trách nhiệm
PLO11: Thực hiện đúng chuẩn mực về tư tưởng đạo đức lối sống, quy chế dân chủ ở trong nhà trường. Có tính trung thực, đoàn kết cao trong hoạt động quản lý nhà nước.
PLO12: Tiếp nhận được kiến thức, kỹ năng chuyên môn vào quá trình làm việc độc lập, làm việc theo nhóm và tự học suốt đời.
5. Cơ hội việc làm của người học sau khi tốt nghiệp
Người học sau khi tốt nghiệp đại học ngành Quản lý nhà nước có thể đảm nhiệm công việc tại các vị trí việc làm sau:
- Công chức, viên chức hành chính làm việc trong các đơn vị Văn phòng, Hành chính, quản trị, Tổng hợp, Văn thư lưu trữ, Tổ chức – cán bộ, Bộ phận một cửa, cải cách hành chính...trong các cơ quan cơ quan nhà nước ở trung ương: Quốc hội, Chính phủ, Bộ, Cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính Phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Và các cơ quan nhà nước ở địa phương: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp; các Sở, phòng, Ban trực thuộc HĐND, UBND cấp tỉnh, cấp huyện.
- Các chức danh công chức cấp xã: công chức văn phòng, thống kê; văn hóa xã hội.
- Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam từ trung ương đến địa phương.
- Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến địa phương (Công đoàn, Hội Liện hiệp Phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội nông dân, Hội Cựu chiến binh...).
- Nhân viên hành chính, văn phòng, tổ chức nhân sự tại tất cả các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp.
- Giảng viên giảng dạy lý luận chính trị, Quản lý nhà nước trong các Trường Bồi dưỡng của Bộ ngành. Đoàn thể của trung ương; Các trường chính trị tỉnh, thành phố; Trung tâm chính trị cấp huyện; giảng viên giảng dạy các môn khoa học chính trị, quản lý công tại các trường đại học, cao đẳng./.
- Giới thiệu Khoa Chính trị học
- Giới thiệu Khoa Công tác xã hội
- Giới thiệu Khoa Công tác Thanh thiếu niên
- Giới thiệu Khoa Luật
- Giới thiệu Khoa Công nghệ và Ngoại ngữ
- Giới thiệu ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước
- Giới thiệu ngành Công tác thanh thiếu niên
- Giới thiệu ngành Quan hệ công chúng
- Giới thiệu ngành Công tác xã hội
- Giới thiệu ngành Tâm lý học
- Giới thiệu ngành Luật
- Giới thiệu ngành Công nghệ thông tin
- Giới thiệu ngành Kinh tế
Tin cùng loại









