Giới thiệu Khoa Chính trị học
1. Lịch sử hình thành và phát triển Khoa Chính trị học
Vào cuối những năm 60, Ban Tuyên huấn Trung ương Đảng quyết định cho phép Trường Huấn luyện cán bộ Đoàn Trung ương tổ chức đào tạo chương trình Trung cấp lý luận chính trị. Kể từ đó các Khoa Cơ bản được thành lập với tên gọi: Khoa Triết học, Khoa Kinh tế chính trị, Khoa Chủ nghĩa xã hội và Khoa Lịch sử Đảng. Năm 1988, các Khoa trên được sáp nhập lại thành Khoa Lý luận cơ bản. Đến năm 1995, Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam được tổ chức lại hệ thống đào tạo, nghiên cứu và thông tin Khoa học của Trung ương Đoàn, trên cơ sở hợp nhất 3 thành viên: Trường Cao cấp thanh niên, Viện nghiên cứu Thanh niên, Phân viện miền Nam. Đến năm 2003, Khoa Lý luận cơ bản được đổi tên là Khoa Lý luận Mác- Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh. Từ năm 2011 đến nay, Khoa đổi tên là Khoa Chính trị học.
Trải qua quá trình xây dựng và phát triển, Khoa Chính trị học đã có nhiều thành tựu đóng góp vào thành công chung của Học viện trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ đào tạo. Hiện nay, giảng viên của Khoa gồm có 27 giảng viên, với đội ngũ có trình độ chuyên môn cao: 01 đ/c là PGS.TS; 12 đồng chí có trình độ Tiến sĩ, 05 đồng chí là nghiên cứu sinh, 09 đồng chí là thạc sĩ.
Về chuyên môn, ngay từ khi mới thành lập, kiến thức các môn thuộc khoa học Mác- Lênin, Lịch sử Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh, Xây dựng Đảng, Pháp luật đã được đưa vào chương trình giảng dạy ở các tập huấn, bồi dưỡng cán bộ Đoàn. Giảng viên trong Khoa đã tham gia giảng dạy 04 khóa cao cấp lý luận chính trị do Học viện mở. Hiện nay, Khoa đã có bề dày lâu năm trong giảng dạy trung cấp lý luận chính trị, sơ cấp lý luận chính trị. Giảng viên trong Khoa đang trực tiếp giảng dạy nhiều môn khoa học thuộc các chuyên ngành khác nhau, phụ trách các môn học Mác - Lênin trong đào tạo cử nhân đối với tất cả các ngành trong Học viện. Từ năm 2011, Khoa đã phụ trách đào tạo cử nhân 3 ngành: ngành Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước, ngành Quản lý nhà nước, ngành Luật (đến tháng 6/2023 tách thành khoa Luật; đào tạo cao học ngành Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước (từ năm 2019 đến nay). Đến năm 2025, khoa tiếp tục mở đào tạo ngành Kinh tế đào tạo với 200 sinh viên biên chế thành 03 lớp sinh viên. Năm 2026, khoa tiếp tục mở Thạc sĩ ngành Quản lý công.
Ngoài ra, đội ngũ giảng viên trong Khoa là lực lượng chủ lực trong giảng dạy các lớp bồi dưỡng nâng cao nhận thức về Đảng cho quần chúng ưu tú, lớp Bồi dưỡng lý luận chính trị cho đảng viên mới tại Học viện và các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng khác. Bộ môn Quản lý nhà nước phụ trách chuyên môn đối với chương trình Bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch công chức (chuyên viên, chuyên viên chính) và tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo quản lý cấp Phòng do Học viện tổ chức. Ngoài ra, một số giảng viên trong Khoa còn là báo cáo viên cho các chuyên đề chuyên sâu cho các ngành, địa phương.
Bên cạnh công tác giảng dạy, hàng năm, Khoa đều triển khai nghiên cứu các đề tài cấp Khoa, cấp Học viện, cấp Bộ và được đánh giá đạt chất lượng tốt. Một số thành viên tham gia nghiên cứu đề tài cấp tỉnh, cấp Nhà nước. Nhiều giảng viên còn tham gia nghiên cứu đề tài ở các ngành khác, chủ động viết bài đăng trên các báo, sách, xuất bản sách, đăng tạp chí trong và ngoài nước, đặc biệt là các tạp chí nước ngoài có uy tín. Trong đào tạo trực tiếp tại Học viện, đội ngũ giảng viên của Khoa đã tích cực xây dựng đề án mở mã ngành, xây dựng chương trình, đề cương, tập bài giảng, giáo trình, sách tham khảo phục vụ giảng dạy và nghiên cứu. Giảng viên trong Khoa tham gia hướng dẫn luận án tiến sĩ, hướng dẫn luận văn cho học viên cao học, khóa luận, nghiên cứu khoa học cho sinh viên. Các sản phẩm nghiên cứu khoa học của học viên, sinh viên do giảng viên trong khoa hướng dẫn đều đạt được kết quả tốt.
Giảng viên trong Khoa luôn nỗ lực, tích cực học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học nâng cao trình độ và trau dồi nghiêp vụ kỹ năng công tác. Trong quá trình phát triển, Khoa Chính trị học đã có những đóng góp rất quan trọng vào thành tích chung của Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam. Trong nhiều năm, chi bộ Khoa Chính trị học đạt “chi bộ trong sạch vững mạnh”. Tập thể Khoa vinh dự được Thủ tướng Chính phủ tặng 02 lần Bằng khen (năm 2006 và năm 2011); nhiều lần được Ban chấp hành Đảng bộ Khối cơ quan Dân vận Trung ương tặng bằng khen (năm 1999, 2001, 2003, 2007); Ban Chấp hành Đảng bộ cơ quan Trung ương Đoàn tặng giấy khen (năm 2004, 2005, 2008).
Nhiều cán bộ của Khoa đã trưởng thành, giữ các chức vụ: 01 đồng chí là Thứ trưởng (đồng chí Nguyễn Văn Hùng), 02 đồng chí là Hiệu trưởng (đ/c Phạm Đình Nghiệp, đ/c Nguyễn Hải Đăng); 03 đồng chí Hiệu phó (đ/c Nguyễn Lương Ngọc, Hồ Anh Tuấn, Trần Thị Tuyết Nhung); 02 Vụ trưởng; 04 Vụ phó.
Với những đóng góp tích cực của các cán bộ trong Khoa, nhiều đồng chí được nhận Huân, Huy chương kháng chiến, Huân chương lao động hạng 03, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huy chương vì sự nghiệp giáo dục, Kỷ niệm chương Vì Thế hệ trẻ, Huân chương Hữu nghị của Nhà nước Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào, Bằng khen của Ban Dân vận Trung ương, Trung ương Đoàn.
Trong thời gian tới, Khoa tiếp tục nâng cao chất lượng và số lượng đội ngũ giảng viên, đổi mới trong giảng dạy, trong nghiên cứu khoa học và hiệu quả các hoạt động thực tế. Đặc biệt, năm 2026 Khoa tập trung xây dựng, mở nhà Thạc sĩ Quản lý công; thời gian tới tập trung mở ngành tiến sĩ Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước. Khoa Chính trị học là khoa đào tạo đa ngành, với chất lượng và số lượng đội ngũ giảng viên hiện nay, Khoa nỗ lực góp phần xây dựng Học viện trở thành cơ sở đào tạo ngày càng uy tín, chất lượng cao đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
Tập thể viên chức, người lao động Khoa Chính trị học chụp ảnh lưu niệm tại Hội nghị công bố quyết định và trao giấy chứng nhận kiểm định chất lượng chương trình đào tạo
2. Lãnh đạo Khoa qua các thời kỳ (từ 1988 đến nay)
|
Trưởng Khoa |
Phó trưởng Khoa |
|
1. Đ/c Lương Ngọc (1988) |
Khi đó chỉ có các trưởng bộ môn |
|
2. TS. Phạm Đình Nghiệp (1990-1991) |
Khi đó chỉ có các trưởng bộ môn |
|
3. Đ/c Nguyễn Hữu Nguyên (1991-2002) |
1. Đ/c Hà Lạp. 2. TS. Trần Thị Nhơn 3. TS. Hà Quang Ngọc |
|
4. TS. Trần Thị Nhơn (2002-2015) |
1. TS. Lê Hữu Tuấn 2. TS. Phạm Bá Khoa 3. Th.S An Thị Mai |
|
5. TS. Nguyễn Hải Đăng (2015- 2000) |
1. Th.S An Thị Mai, 2. TS. Trần Thị Thúy Ngọc |
|
6. TS. Đào Thị Thanh Thủy (2000 - 2023) |
TS. Trần Thị Thúy Ngọc |
|
7. PGS.TS. Trần Thị Thúy Ngọc (1.1.2024 đến nay) - Phó trưởng Khoa phụ trách |
Hiện chưa có thêm Phó trưởng Khoa |
3. Cơ cấu tổ chức
|
STT |
Họ tên |
Chức danh |
|
Lãnh đạo khoa |
||
|
01 |
PGS. TS Trần Thị Thúy Ngọc |
Phó trưởng khoa phụ trách |
|
Chi bộ Khoa |
||
|
01 |
Đ/c Trần Thị Thúy Ngọc |
Bí thư Chi bộ |
|
02 |
Đ/c Hồ Kim Hương |
Phó Bí thư chi bộ |
|
03 |
Đ/c Mè Quốc Việt |
Chi ủy viên |
|
Công đoàn Khoa |
||
|
01 |
Đ/c Hoàng Thị Ngân |
Chủ tịch Công đoàn |
|
02 |
Đ/c Nguyễn Thị Lan Anh |
Phó chủ tịch Công đoàn |
|
03 |
Đ/c Đào Thị Kim Biên |
Ủy viên BCH |
|
Liên Chi đoàn Khoa |
||
|
01 |
Đ/c Đinh Thị Duyên |
Bí thư Liên chi đoàn |
Tập thể viên chức, người lao động Khoa Chính trị học chụp ảnh lưu niệm tại Lễ kỷ niệm 43 năm Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11
4. Chức năng, nhiệm vụ của Khoa Chính trị học
4.1. Chức năng
Tổ chức, quản lý và phát triển các chương trình đào tạo ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước; ngành Quản lý Nhà nước, ngành Kinh tế và các học phần lý luận chính trị trong chương trình đào tạo các ngành khác theo kế hoạch của Học viện; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của giảng viên, sinh viên.
4.2. Nhiệm vụ
Thứ nhất, về tổ chức, quản lý và phát triển đào tạo:
- Chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng, tiến độ giảng dạy các chương trình đạo tạo ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước; ngành Quản lý Nhà nước, ngành Kinh tế và các học phần lý luận chính trị trong chương trình đào tạo các ngành khác được phân công trong các chương trình đào tạo theo kế hoạch đào tạo của Học viện.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập và kiểm tra đánh giá học phần trong học kỳ/năm học; trực tiếp triển khai việc xây dựng mới hoặc đánh giá, cập nhật chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo; tổ chức xây dựng ngân hàng đề thi, danh mục đề tài khóa luận/luận văn tốt nghiệp cho từng năm; tổ chức chấm thi học phần và giải quyết khiếu nại của người học về điểm thi học phần trong chương trình đào tạo.
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển ngắn hạn, dài hạn của Khoa trình Giám đốc Học viện phê duyệt và triến khai thực hiện sau khi được phê duyệt;
- Nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá, tổ chức các hoạt động học thuật (dự giờ, bình giảng…) nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
- Xây dựng đề thi hoặc bộ đề thi các học phần; thực hiện kiểm tra, đánh giá thi kết thúc học phần, quản lý điểm kiểm tra, điểm thi các học phần trong chương trình đào tạo do Khoa phụ trách và thực hiện công tác giáo vụ khác.
- Triển khai và phối hợp với các bộ phận trong Học viện thực hiện các hoạt động có liên quan đến nâng cao chất lượng đào tạo. Thực hiện quy trình, nội dung đảm bảo chất lượng đào tạo theo hướng dẫn của Học viện.
- Định kỳ đề xuất Giám đốc Học viện về xây dựng mới, điều chỉnh nội dung chương trình, phát triển các chương trình đào tạo ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước; ngành Quản lý Nhà nước; cập nhật, điều chỉnh đề cương chi tiết các học phần được phân công trong các chương trình đào tạo theo kế hoạch của Học viện; biên soạn giáo trình, tài liệu tham khảo được Giám đốc Học viện giao.
- Tham mưu quy định về điều kiện làm bảo vệ khóa luận, luận văn và tổ chức hướng dẫn người học bảo vệ khóa luận, luận văn tốt nghiệp theo kế hoạch chung của Học viện; đề xuất danh sách thành viên các hội đồng đánh giá khóa luận/luận văn tốt nghiệp.
- Tham gia các hoạt động quảng bá tuyển sinh, đào tạo trình độ đại học, sau đại học của Khoa theo quy định của pháp luật, quy định của Học viện.
- Xây dựng, đánh giá, cập nhật chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo của ngành được Học viện giao nhiệm vụ; tổ chức biên soạn đề cương chi tiết các học phần liên quan; tổ chức phát triển chương trình đào tạo, xây dựng các đề án, xây dựng và phát triển học liệu theo định hướng phát triển của Học viện; tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập;
- Quản lý toàn diện diện việc học tập, rèn luyện của sinh viên trong Khoa, kịp thời nắm bắt việc học tập và rèn luyện của sinh viên; thực hiện cố vấn học tập.
- Phối hợp với các Phòng chức năng đề nghị Giám đốc Học viện: Đánh giá phân loại rèn luyện sinh viên; xét thi đua khen thưởng; kỉ luật, thực hiện chế độ chính sách (học bổng khuyến khích; trợ cấp xã hội; miễn giảm học phí) theo quy định, quy chế của Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Học viện đối với sinh viên thuộc Khoa quản lý.
- Quản lý, đánh giá, xếp loại thi đua các giảng viên của Khoa đảm bảo khách quan, công bằng, hiệu quả.
- Thực hiện chế độ báo cáo tháng, quý, sơ kết 6 tháng, tổng kết cả năm kịp thời công tác chuyên môn của khoa và tổng hợp báo cáo giờ giảng chính xác, kịp thời về Phòng Đào tạo.
- Đôn đốc, tạo điều kiện để các giảng viên đi học nâng cao trình độ chuyên môn, đáp ứng yêu cầu của tình hình mới.
- Xây dựng và trình Giám đốc Học viện phê duyệt kế hoạch công tác hằng năm của khoa; tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình hoạt động của khoa được duyệt hàng tháng, năm.
Thứ hai, về kết quả nghiên cứu khoa học:
(*) Công bố quốc tế:
|
TT |
Tên công trình |
Loại công bố |
Năm |
Địa chỉ công bố |
|
1 |
Evaluating the development level for Vietnam retail system in the internaitional economic intergration |
International Conference |
2017 |
National Economic University |
|
2 |
Some effective retail models and lessons for develoment of retail system in Tay Nguyen |
International Conference |
2018 |
Thuongmai University |
|
3 |
Using swot model to analyse startup development in the context of industry 4.0: The case of Vietnam |
International Conference |
2018 |
University of Greenwich, United Kingdom |
|
4 |
Factors affecting the effectivity of promulgation and implementation state management decisions on economy in the context of Vietnam’transition econmy |
Journal |
2018 |
Archives of Business Research, United Kingdom |
|
5 |
Evaluation of efficient units for agricultural production: evidence from pomelo production in Hanoi, Vietnam |
International Conference |
2019 |
World Scientific Publishing Europe |
|
6 |
Impact of startup ecosystem to operational efficiency of startups: Evidence from Hanoi, Vietnam |
International Conference |
2019 |
Thuongmai University |
|
7 |
Developing competency frameworks in the civil service system – taking the ministry of home affiars of Vietnam as a case study |
Journal |
2019 |
Advances in social sciences research journal, United Kingdom |
|
8 |
The Role of Knowledge in Sustainable Agriculture: Evidence from Rice Farm Efficiency in Hanoi, Vietnam |
Journal (ISI) |
2019 |
Sustainability Journal, AG, Basel, Switzerland |
|
9 |
Impact of farmer education on production efficiency: the case of rice farms in Vietnam |
Journal (Scopus) |
2019 |
Growing Science, MSL, Scientific and professional journal, Canada (Scopus) |
|
10 |
Performance of fish farm in Vietnam – Does financial access help improve their cost efficiency? |
Journal (Scopus) |
2019 |
International Journal of fincial studies, AG, Basel, Switzerland |
|
11 |
Solutions to promote farming and consumtion of some local crops and domestic animals raised by ethinc minority in DakLak province |
International Conference |
2020 |
Agricultural publisher |
|
12 |
Value and solution for promotion of the current Sait Tran worship belief in Nam Dinh (Tran Thi Thuy Ngoc) |
Journal |
2020 |
June 2020 of EJELS Journal |
|
13 |
Impacts of Protectionism to International Trade: Evidence from Sugar Industry in Vietnam |
Journal (Scopus) |
2020 |
International |
|
14 |
Impact of Farmers’ Associations on Household Income: Evidence from Tea Farms in Vietnam |
Journal (Scopus) |
2020 |
Economies Journal, AG, Basel, Switzerland |
|
15 |
Assessing the important factors of sustainable agriculture development: An Indicateurs de Durabilities des Exploitations Agricoles-Analytic Hierachy Process study in the northern region of Vietnam |
Journal (Scopus) |
2020 |
International journal of the economics of business, Wiley Publisher |
|
16 |
The philosophy about human life in Buddhism with current Quang Ninh Culture (Tran Thi Thuy Ngoc) |
Journal |
2021 |
European Journal of Economics, Law and Social Sciences, Australia |
|
17 |
The philosophy of entering the world of Vietnam Buddhism in contemporary society (Tran Thi Thuy Ngoc) |
Journal |
2021 |
Academic Journal of Business, Administration, Law and Social Sciences IIPCCL Publishing, Graz-Austri |
|
18 |
The role of education in young household income in rural Vietnam |
Journal (Scopus) |
2021 |
The journal of Asian Finance, Economics and Business |
|
19 |
Promoting the spirit of great national unity in the socialization of the “Covid-19 vaccine fund”- Contemporary practical experience in Vietnam (Tran Thi Thuy Ngoc) |
|
2021 |
ICSNS XVI- Vienna- 2021. ISBN: 978-9928-259-14-7
|
|
20 |
From efficiency analysis to policy implications: A multilevel hierarchical linear model approach |
Journal (Scopus) |
2021 |
Sustainable Develoment Journal, Taylor & Francis Publisher |
|
21 |
Analysis of Factors Influencing Credit Access of Vietnamese Informal Labors in the Time of COVID-19 Pandemic |
Journal (Scopus) |
2022 |
Economies Journal, AG, Basel, Switzerland |
|
22 |
Impact of joining associations of young enterprises under covid 19: evidence form agricultural enterprises applying hi-tech |
International Conference |
2022 |
SEDBM-5 |
|
23 |
Impact of Leadership Behavior on Entrepreneurship in State-Owned Enterprises: Evidence from Civil Servant Management Aimed at Improving Accountability |
Journal (Scopus) |
2022 |
Economies Journal, AG, Basel, Switzerland |
|
24 |
Quang Ninh Buddhism in the context of globalization (Tran Thi Thuy Ngoc) |
Journal |
2022 |
European Journal of Economics, Law and Social Sciences |
|
25 |
Impacts of the Social Security Programs on the Employment Status of Informal Labor in Rural Vietnam |
Journal (Scopus) |
2023 |
Journal of Social Economics Research |
|
26 |
The impact of leadership behaviors on start-up’s entrepreneurship in Vietnamese Southern Areas in the time of COVID-19 |
Journal (Scopus) |
2023 |
International Journal of Emerging Markets, Emerald Publishing |
|
27 |
Understanding the effects of religious policies on cultural preservation in Vietnam (Tran Thi Thuy Ngoc) |
Scopus (Q3) |
2025 |
International Journal of Innovative Research and Scientific Studies |
|
28 |
Religion and Social Cohesion in Vietnam: An Empirical Analysis of Community Dynamics (Tran Thi Thuy Ngoc) |
Journal (Scopus) |
2025 |
Journal of Posthumanism |
|
29 |
Unpacking Green Consumption In Urban Vietnam: A Sociological Analysis Using Exploratory Factor Analysis. Tran Thi Thuy Ngoc)
|
Scopus (Q3) |
2025 |
Journal of Environmental Sciences, ISSN: 2229-7359 |
|
30 |
Factors contribute to developing digital competencies in economics education in Vietnamese universities: evidence from a lecturer survey (Tran Thi Thuy Ngoc) |
Scopus (Q3) |
2025 |
Participatory Educational Research (PER)
|
|
31 |
The value system of civil servants' work: A survey in Vietnam (Nguyen Van Phong) |
Journal (Scopus) |
2022 |
https://www.int-jecse.net/data-cms/articles/20220525051209pm458.pdf |
|
32 |
Mindfulness Meditation Moderates the Relationship between Five Prohibitions of Buddhism and Subjective Wellbeing: A Survey of Vietnamese Adult (Nguyen Van Phong) |
Journal |
2022 |
https://lingcure.org/index.php/journal/article/view/2081 |
|
33 |
Policy for developing the cultural tourism industry in Vietnam (Nguyen Van Phong) |
Journal |
2023 |
https://jazindia.com/index.php/jaz/article/view/851 |
|
34 |
Building output standards for the Political Science training program at the National Academy of Public Administration for the period 2020-2022 (Nguyen Van Phong) |
Journal |
2023 |
https://ymerdigital.com/archives/?cpage=8&issId=+2212#:~:text=152,Administration%20for%20the%20period%202020%2D2022 |
|
35 |
Improving the quality of the Public employee team at VNPT Hanoi (Nguyen Van Phong) |
Journal |
2024 |
|
|
36 |
The Impact of School Leadership Style on Lecturers' Performance at Public Universities in Vietnam (Nguyen Van Phong) |
Journal (Scopus) |
2025 |
https://jisem-journal.com/index.php/journal/article/view/5134 |
|
37 |
The role of professional development in improving the quality of scientific research of public university lecturers An empirical study in (Nguyen Van Phong)
|
Journal |
2025 |
International journal of Advances in Engineering and Management (IJAEM); ISSN: 2395-5252; Volume 7, Issue 08, pp: 317-325 |
|
38 |
Organization and operation of public service organizations of the government centrally-governed city (Nguyen Van Phong)
|
Journal |
2025 |
International journal of Advances in Engineering and Management (IJAEM); ISSN: 2395-5252; Volume 7, Issue 09, pp: 590-596 |
|
39 |
The Impact of Digital TechnologyonHeritageTourismDevelopment: from Vietnam Practice (Nguyen Van Phong)
|
Journal (Scopus) |
2025 |
TuijinJishu/JournalofPropulsionTechnologyISSN:1001-4055Vol.46No.04(2025 |
(*) Giáo trình, tập bài giảng, sách:
|
TT |
Tên công trình |
Tác giả |
Năm và nguồn |
|
1 |
Lịch sử các học thuyết kinh tế |
Hồ Kim Hương |
Nhà xuất bản thống kê, 2016 |
|
2 |
Mô hình tuyển dụng công chức trên thế giới và ứng dụng cho Việt Nam |
Đào Thị Thanh Thủy (Chủ biên) |
NXB Chính trị quốc gia sự thật, 2017 |
|
3 |
Phát triển hệ thống bán lẻ Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế |
Hồ Kim Hương |
Nhà xuất bản khoa học xã hội, 2017 |
|
4 |
Khoa học quản lý |
Đào Thị Thanh Thủy – Nguyễn Hải Đăng (Đồng chủ biên) |
NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 2018 |
|
5 |
Kinh tế học vĩ mô |
Vũ Hồng Tiến – Nguyễn Hải Đăng |
NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 2018 |
|
6 |
Đánh giá công chức theo kết quả thực thi công vụ |
Đào Thị Thanh Thủy (Chủ biên) |
NXB chính trị quốc gia sự thật, 2019 |
|
7 |
Quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin về tôn giáo. Sự vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong xây dựng chính sách tôn giáo hiện nay |
Trần Thị Thúy Ngọc |
Nhà xuất bản Lao động, 2019. |
|
8 |
Logic học đại cương |
Trần Thị Thúy Ngọc (Chủ biên) |
Nhà xuất bản Lao động, 2019. |
|
9 |
Phương pháp nghiên cứu khoa học |
Vũ Hồng Tiến (Chủ biên) |
NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 2019 |
|
10 |
Quản lý hành chính nhà nước |
Đào Thị Thanh Thủy (Chủ biên) |
NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 2020 |
|
11 |
Quản lý nhà nước về dịch vụ công |
Đào Thị Thanh Thủy (Chủ biên) |
NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 2021 |
|
12 |
Khung năng lực và quản lý công chức theo năng lực đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế |
Đào Thị Thanh Thủy (Chủ biên) |
NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 2021 |
|
13 |
Phật giáo với đời sống văn hóa, xã hội ở Việt Nam hiện nay |
Trần Thị Thúy Ngọc (Chủ biên) |
Nhà xuất bản Lao động, 2021 |
|
14 |
Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước |
Nguyễn Thị Ngọc Lan (Chủ biên) |
NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 2021 |
|
15 |
Quản lý nhà nước về kinh tế |
Nguyễn Hải Đăng (Chủ biên) |
NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 2022 |
|
16 |
Khởi nghiệp trong thanh niên |
Nguyễn Hải Đăng (Chủ biên) |
NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 2022 |
|
17 |
Kinh tế phát triển |
Nguyễn Hải Đăng – Hồ Kim Hương (Đồng chủ biên) |
NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 2022 |
|
18 |
Khởi nghiệp sáng tạo gắn với sản xuất thông minh trong nông nghiệp Australia |
Hồ Kim Hương |
NXB Chính trị quốc gia sự thật,2022 |
|
19 |
Giáo trình Đạo đức học |
Trần Thị Thúy Ngọc (Chủ biên) |
NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 2022 |
|
20 |
Giáo trình Mỹ học Mác Lênin |
Trần Thị Thúy Ngọc (Chủ biên) |
NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 2022 |
|
21 |
Giáo trình Xây dựng Đảng về chính trị |
Trần Thị Thúy Ngọc (Thành viên) |
NXB Giao thông vận tải, 2022 |
|
22 |
Công tác đoàn kết, tập hợp thanh niên tôn giáo hiện nay |
Trần Thị Thúy Ngọc (Chủ biên) |
NXB Khoa học xã hội, 2022 |
|
23 |
Quan điểm, chính sách, luật pháp về tôn giáo ở Việt Nam hiện nay |
Trần Thị Thúy Ngọc, Lương Văn Tuấn (Đồng chủ biên) |
NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 2022 |
|
24 |
Giáo trình Lôgic học đại cương |
Trần Thị Thúy Ngọc (Chủ biên) |
Nxb Đại học Quốc gia, 2022
|
|
25 |
Kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng |
Nguyễn Thị Thơ (Chủ biên) |
NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 2023 |
|
26 |
Công tác văn phòng cấp ủy |
Lê Công Nghĩa (Chủ biên) |
NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 2023 |
|
27 |
Quản trị địa phương |
Lê Thị Hương (Chủ biên) |
NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 2023 |
|
28 |
Câu hỏi và bài tập môn Kinh tế chính trị |
Mai Thị Vũ Hương |
NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 2023 |
|
29 |
Tổ chức và điều hành công sở |
Đào Thị Thanh Thủy (Chủ biên) |
NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 2023 |
|
30 |
Quản lý nguồn nhân lực khu vực công |
Đào Thị Thanh Thủy (Chủ biên) |
NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 2023 |
|
31 |
Phật giáo Lý – Trần trong văn hóa Việt Nam |
Trần Thị Thúy Ngọc |
Nxb Lao Động, 2024 |
|
32 |
Thanh niên Việt Nam tham gia bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng |
Trần Thị Thúy Ngọc, Trịnh Minh Thái (Đồng chủ biên) |
Nxb Đại học Quốc gia, 2025
|
|
33 |
Quản lý nhà nước về hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam hiện nay |
Hoàng Minh Tuấn, Trần Thị Thúy Ngọc (Đồng chủ biên) |
Nxb Đại học Quốc gia, 2025 |
|
34 |
Quản lý nhà nước về phát triển đội ngũ giảng viên các trường Đại học công lập ở Việt Nam |
Nguyễn Văn Phong (Chủ biên) |
Nxb. Khoa học xã hội, 2023 |
|
35 |
Hiệu quả thi hành pháp luật trong lĩnh vực tổ chức bộ máy hành chính ở Việt Nam: Lý luận và Thực tiễn |
Nguyễn Văn Phong (Chủ biên) |
NXB Tài chính, 2025 |
|
36 |
Thủ tục hành chính |
Nguyễn Văn Phong (Chủ biên) |
Nxb. Công an nhân dân, 2024 |
|
37 |
Quyết định hành chính của cơ quan hành chính nhà nước Việt Nam |
Nguyễn Văn Phong (Thành viên) |
Nxb. Khoa học xã hội, 2020 |
|
38 |
Quyền công đoàn của người lao động trong các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay |
Nguyễn Văn Phong (Thành viên) |
Nxb. Khoa học xã hội, 2021 |
|
39 |
Lãnh đạo quản lý và sự vận dụng vào Việt Nam |
Nguyễn Văn Phong (Thành viên) |
Nxb. Khoa học xã hội, 2021 |
|
40 |
Hoạch định và phân tích chính sách công |
Nguyễn Văn Phong (Thành viên) |
Nxb. Công an nhân dân, 2024 |
|
41 |
Kỹ năng lập kế hoạch và ra quyết định quản lý |
Nguyễn Văn Phong (Thành viên) |
Nxb. Công an nhân dân, 2025 |
(*) Đề tài nghiên cứu khoa học các cấp do Khoa chủ trì và tham gia:
- Định hướng phát triển ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước ở Học viện thanh thiếu niên Việt Nam, cấp Bộ, 2016.
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy Bộ Nội vụ theo mô hình Bộ QL quản lý đa ngành, đa lĩnh vực, cấp Bộ, 2015 – 2016.
- Mô hình tuyển dụng công chức trên thế giới, cấp Bộ, 2016 – 2017.
- Giải pháp phát triển mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong thanh niên nông thôn hiện nay, cấp Bộ, 2018 – 2019.
- Đổi mới giáo dục chính trị cho sinh viên các trường đại học hiện nay, cấp Bộ, 2019.
- Xây dựng mô hình thí điểm thu gom, xử lý và tái sử dụng rơm rạ sau thu hoạch trên quy mô mở rộng tại vùng đồng bằng Sông Hồng và Cửu Long, cấp Bộ, 2019 – 2020.
- Đề án phát triển kinh tế đêm ở Việt Nam, 2020 – 2021.
- Nghiên cứu đổi mới phương thức đoàn kết tập hợp thanh niên tôn giáo trong tình hình mới, cấp Bộ, 2021.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong đồng hành với thanh niên khởi nghiệp, cấp Bộ, 2020 – 2021.
- Đảm bảo an sinh xã hội đối với lao động phi chính thức nhằm ứng phó với các cú sốc tại Việt Nam, cấp Bộ, 2022 – 2023.
- Phát triển du lịch cộng đồng gắn với xây dựng nông thôn mới, cấp Bộ, 2022 – 2023.
- Phát triển mô hình thanh niên ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, cấp nhà nước, 2022 – 2025.
Thứ ba, về quản lý các nguồn lực của Khoa:
- Quản lý nhân sự của khoa, đề xuất tuyển dụng nhân sự cho khoa hàng năm; tổ chức đánh giá viên chức hàng năm; thực hiện công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật trong phạm vi phân cấp của khoa.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển đào tạo của khoa, phù hợp với kế hoạch chính sách phát triển nguồn nhân lực của Học viện.
- Xây dựng đội ngũ giảng viên thỉnh giảng, mạng lưới các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước tham gia vào quá trình đào tạo, nghiên cứu khoa học. Giới thiệu và tham gia đào tạo giảng viên, chuyên gia đầu ngành.
- Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị của Khoa.
.jpg)
Ban lãnh đạo Học viện cùng tập thể viên chức, người lao động Khoa Chính trị học chụp ảnh lưu niệm nhân dịp đầu năm mới 2026
5. Các bộ môn trực thuộc Khoa
5.1. Bộ môn Lý luận Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
Thứ nhất, Bộ môn có nhiệm vụ quản lý và giảng dạy các học phần thuộc khối kiến thức đại cương của tất cả các chương trình, đào tạo trong toàn Học viện.
Thứ hai, có nhiệm vụ quản lý, đào tạo và giảng dạy các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành Kinh tế
5.2. Bộ môn Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước: có nhiệm vụ quản lý, đào tạo và giảng dạy các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước hệ cử nhân và cao học.
5.3 Bộ môn Quản lý Nhà nước:
Thứ nhất, có nhiệm vụ quản lý, đào tạo và giảng dạy các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành Quản lý nhà nước. Năm 2026, tập trung mở ngành Thạc sĩ Quản lý công.
Thứ hai, Phụ trách chuyên môn chương trình bồi dưỡng các chức danh chuyên viên, chuyên viên chính, lãnh đạo cấp phòng và tương đương bộ môn
Ban lãnh đạo Học viện chụp ảnh lưu niệm cùng các cán bộ, viên chức, người lao động Khoa Chính trị học tại Lễ công bố Quyết định bổ nhiệm chức danh Phó Giáo sư năm 2025
Khoa Chính trị học
- Giới thiệu Khoa Công tác xã hội
Tin cùng loại









