Giới thiệu ngành Luật
- Tên ngành: LUẬT
- Mã ngành đào tạo: 7380101
- Văn bằng tốt nghiệp: Bằng cử nhân
- Thời gian đào tạo: 4 năm
- Tổ hợp môn: C00 (Văn, Sử, Địa); X74 (Văn, Địa, GDKT&PL); A00 (Toán, Lý, Hóa); D01 (Toán, Văn, Anh); A10 (Toán, Vật lý, GDKT&PL)
1. Tổng quan:
Ngành Luật được xây dựng nhằm trang bị cho người học kiến thức pháp lý toàn diện, vừa cơ bản vừa chuyên sâu, phục vụ cho hoạt động quản lý, tư vấn và thực thi pháp luật trong nhiều lĩnh vực xã hội. Chương trình đào tạo kết hợp các học phần cốt lõi của khoa học pháp lý như Luật Hiến pháp, Luật Dân sự, Luật Hình sự, Luật Hành chính, Luật Quốc tế với các nội dung chuyên ngành phù hợp với đặc thù yêu cầu của công tác pháp luật, góp phần hình thành năng lực phân tích pháp lý, giải quyết tranh chấp, tham mưu xây dựng chính sách và kỹ năng thực hành pháp luật. Sinh viên sẽ được rèn luyện theo mô hình giáo dục hiện đại, lấy người học làm trung tâm, gắn lý thuyết với thực tiễn thông qua thực tập nghề nghiệp. Mục tiêu đào tạo hướng đến phát triển đội ngũ luật gia có đạo đức nghề nghiệp, tư duy pháp lý sắc bén và trách nhiệm xã hội cao, đáp ứng nhu cầu xã hội trong bối cảnh hội nhập và phát triển bền vững.
2. Điều kiện tuyển sinh:
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành và không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị hạn chế các quyền dân sự liên quan đến việc học tập;
- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ bản cứng photo công chứng dự tuyển nộp về Học viện theo quy định.
- Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Học viện sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.
- Đối với các đối tượng diện dự bị đại học thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Học viện.
3. Cấu trúc chương trình:
3.1. Khối lượng kiến thức toàn khóa
Chương trình đào tạo toàn khóa là 120 tín chỉ, trong đó 102 tín chỉ bắt buộc, 18 tín chỉ tự chọn, chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất (3 tín chỉ) và Giáo dục quốc phòng an - ninh (8 tín chỉ).
Phân bổ theo các khối kiến thức như sau:
+ Kiến thức giáo dục đại cương: 41 tín chỉ, trong đó học phần bắt buộc là 37 tín chỉ, các học phần tự chọn là 04 tín chỉ (chưa kể các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng - an ninh)
+ Kiến thức cơ sở ngành: 15 tín chỉ, trong đó các học phần bắt buộc là 15 tín chỉ, các học phần tự chọn là 0 tín chỉ.
+ Ngành và chuyên ngành: 54 tín chỉ, trong đó các học phần bắt buộc là 40 tín chỉ, các học phần tự chọn là 14 tín chỉ.
+ Thực tập tốt nghiệp và làm khóa luận tốt nghiệp hoặc tương đương: 10 tín chỉ
3.2. Khung chương trình dạy học
|
TT |
Mã học phần |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
|
1. Kiến thức giáo dục đại cương (32 tín chỉ) - không bao gồm Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng) |
|||
|
1.1. Lý luận chính trị (11 tín chỉ) |
|||
|
1 |
CT1101 |
Triết học Mác - Lênin |
3 |
|
2 |
CT1102 |
Kinh tế chính trị Mác - Lênin |
2 |
|
3 |
CT1103 |
Chủ nghĩa xã hội khoa học |
2 |
|
4 |
CT1104 |
Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam |
2 |
|
5 |
CT1105 |
Tư tưởng Hồ Chí Minh |
2 |
|
1.2. Khoa học xã hội (15 tín chỉ) |
|||
|
6 |
XH1106 |
Tâm lý học đại cương |
2 |
|
7 |
XH1107 |
Xã hội học đại cương |
2 |
|
8 |
TN1108 |
Phương pháp nghiên cứu khoa học |
2 |
|
9 |
CT1109 |
Khoa học quản lý |
2 |
|
10 |
CT1111 |
Khởi nghiệp trong thanh niên |
2 |
|
11 |
TN1115 |
Lý luận và phương pháp công tác thanh thiếu niên |
3 |
|
12 |
TN1116 |
Kỹ năng tổ chức các hoạt động thanh thiếu niên |
2 |
|
1.3. Ngoại ngữ (6 tín chỉ) |
|||
|
13 |
CB1113 |
Tiếng Anh 1 |
3 |
|
14 |
CB1114 |
Tiếng Anh 2 |
3 |
|
1.4. Tin học - Khoa học tự nhiên (5 tín chỉ), giáo dục thể chất, quốc phòng - an ninh |
|||
|
15 |
CB1112 |
Tin học đại cương |
3 |
|
16 |
CB1110 |
Thống kê trong khoa học xã hội |
2 |
|
17 |
CB1121 |
Giáo dục thể chất |
3 |
|
18 |
CB1122 |
Giáo dục quốc phòng - an ninh |
8 |
|
1.5. Các học phần tự chọn (chọn 2/4 học phần; 4/8 tín chỉ) |
|||
|
19 |
CB1117 |
Cơ sở văn hoá Việt Nam |
2 |
|
20 |
CB1118 |
Vũ Quốc tế |
2 |
|
21 |
NN1119 |
Môi trường và phát triển bền vững |
2 |
|
22 |
CT1120 |
Logic học đại cương |
2 |
|
2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (79 tín chỉ) |
|||
|
2.1. Kiến thức cơ sở khối ngành (15 tín chỉ) |
|||
|
23 |
L12021 |
Lý luận về nhà nước và pháp luật |
3 |
|
24 |
D12022 |
Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị |
2 |
|
25 |
L12023 |
Luật Hiến pháp |
3 |
|
26 |
L12024 |
Luật Hành chính |
3 |
|
27 |
L12025 |
Luật Dân sự |
4 |
|
2.2. Kiến thức của ngành (35 tín chỉ) |
|||
|
2.2.1. Kiến thức bắt buộc (29 tín chỉ) |
|||
|
28 |
L12026 |
Luật Tố tụng dân sự |
2 |
|
29 |
L12027 |
Luật Hình sự |
4 |
|
30 |
L12028 |
Luật Tố tụng hình sự |
2 |
|
31 |
L12029 |
Luật Lao động |
3 |
|
32 |
L12030 |
Luật Đất đai |
3 |
|
33 |
L12031 |
Luật Thương mại |
3 |
|
34 |
L12032 |
Luật Hôn nhân gia đình |
3 |
|
35 |
L12033 |
Công pháp quốc tế |
3 |
|
36 |
L12034 |
Pháp luật về phòng, chống tham nhũng |
2 |
|
37 |
L13044 |
Luật Tài chính |
2 |
|
38 |
CB12035-L |
Tiếng Anh 3 |
2 |
|
2.2.2. Kiến thức tự chọn (chọn 3/6 học phần; 6/12 tín chỉ) |
|||
|
39 |
L12036 |
Luật Tố tụng hành chính |
2 |
|
40 |
L12037 |
Tư pháp quốc tế |
2 |
|
41 |
L12038 |
Luật Môi trường |
2 |
|
42 |
L12039 |
Luật Sở hữu trí tuệ |
2 |
|
43 |
L12040 |
Luật An sinh xã hội |
2 |
|
44 |
L12041 |
Luật cạnh tranh |
2 |
|
2.3. Kiến thức chuyên ngành |
|||
|
2.3.1. Kiến thức chuyên ngành bắt buộc (11 tín chỉ) |
|||
|
45 |
L13042 |
Pháp luật về công chứng, chứng thực |
2 |
|
46 |
L13043 |
Pháp luật về thanh tra và khiếu nại, tố cáo |
2 |
|
47 |
L13045 |
Pháp luật về quyền con người |
2 |
|
48 |
L13046 |
Tư pháp cho người chưa thành niên |
2 |
|
49 |
L14047 |
Thực tập nghề nghiệp |
3 |
|
2.3.2. Kiến thức chuyên ngành tự chọn (chọn 4/7 học phần; 8/14 tín chỉ) |
|||
|
50 |
L13048 |
Kỹ năng tư vấn pháp luật trong lĩnh vực lao động |
2 |
|
51 |
L13049 |
Kỹ năng tư vấn pháp luật trong lĩnh vực đất đai |
2 |
|
52 |
L13050 |
Kỹ năng giải quyết tranh chấp dân sự |
2 |
|
53 |
L13051 |
Kỹ năng tư vấn pháp luật trong lĩnh vực hành chính |
2 |
|
54 |
L15052 |
Kỹ năng tư vấn pháp luật trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình |
2 |
|
55 |
L15053 |
Kỹ năng tư vấn pháp luật trong lĩnh vực hợp đồng thương mại |
2 |
|
56 |
L15054 |
Luật Thương mại quốc tế |
2 |
|
2.4. Thực tập tốt nghiệp (4 tín chỉ), Khóa luận và tương đương 6 tín chỉ |
|||
|
57 |
L14055 |
Thực tập tốt nghiệp |
4 |
|
58 |
L15056 |
Khóa luận tốt nghiệp hoặc học 3 học phần trong khối kiến thức tự chọn mà sinh viên chưa học thay thế khóa luận tốt nghiệp |
6 |
4. Kế hoạch giảng dạy theo chuẩn đầu ra
NĂM THỨ NHẤT (HỌC KỲ 1-2)
|
HỌC KỲ 1 |
|||
|
TT |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Điều kiện tiên quyết |
|
1 |
Triết học Mác-Lênin |
3 |
Không |
|
2 |
Lý luận về nhà nước và pháp luật |
3 |
Không |
|
3 |
Lý luận và phương pháp công tác thanh thiếu niên |
3 |
Không |
|
4 |
Tâm lý học đại cương |
2 |
Không |
|
5 |
Tin học đại cương |
3 |
Không |
|
6 |
Khởi nghiệp trong thanh niên |
2 |
Không |
|
Tổng |
16 |
|
|
|
HỌC KỲ 2 |
|||
|
TT |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Điều kiện tiên quyết |
|
1 |
Kinh tế chính trị Mác-Lênin |
2 |
Triết học Mác-Lênin |
|
2 |
Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị |
2 |
Triết học Mác-Lênin |
|
3 |
Luật Hiến pháp |
3 |
Không |
|
4 |
Chọn 01 học phần tự chọn trong khối kiến thức giáo dục đại cương |
2 |
Không |
|
5 |
Luật Dân sự |
4 |
Lý luận về nhà nước và pháp luật |
|
6 |
Luật Hành chính |
3 |
Lý luận về nhà nước và pháp luật |
|
7 |
Xã hội học đại cương |
2 |
Không |
|
Tổng |
18 |
|
|
NĂM THỨ HAI (HỌC KỲ 3-4)
|
HỌC KỲ 3 |
|||
|
TT |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Điều kiện tiên quyết |
|
1 |
Chủ nghĩa xã hội khoa học |
2 |
Kinh tế chính trị Mác-Lênin |
|
2 |
Luật Hình sự |
4 |
Lý luận về nhà nước và pháp luật |
|
3 |
Luật Hôn nhân và gia đình |
3 |
Luật Dân sự |
|
4 |
Phương pháp nghiên cứu khoa học |
2 |
Không |
|
5 |
Kỹ năng tổ chức các hoạt động thanh thiếu niên |
2 |
Lý luận và phương pháp công tác thanh thiếu niên |
|
6 |
Tiếng Anh 1 |
3 |
Không |
|
7 |
Khoa học quản lý |
2 |
Không |
|
Tổng |
18 |
|
|
|
HỌC KỲ 4 |
|||
|
TT |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Điều kiện tiên quyết |
|
1 |
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam |
2 |
Triết học Mác-Lênin |
|
2 |
Tư tưởng Hồ Chí Minh |
2 |
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam |
|
3 |
Thống kê trong KHXH |
2 |
Không |
|
4 |
Tiếng Anh 2 |
3 |
Tiếng Anh 1 |
|
5 |
Luật Đất đai |
3 |
Luật Hình sự |
|
6 |
Công pháp quốc tế |
3 |
Luật Hình sự |
|
7 |
Lựa chọn 01 học phần tự chọn trong khối kiến thức giáo dục đại cương |
2 |
|
|
Tổng |
17 |
|
|
NĂM THỨ BA (HỌC KỲ 5-6)
|
HỌC KỲ 5 |
|||
|
TT |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Điều kiện tiên quyết |
|
1 |
Luật Tố tụng hình sự |
2 |
Luật Hình sự |
|
2 |
Luật Lao động |
3 |
Luật Dân sự |
|
3 |
Lựa chọn 1 học phần các học phần tự chọn của khối kiến thức ngành |
2 |
|
|
4 |
Tiếng Anh 3 |
2 |
Tiếng Anh 2 |
|
5 |
Luật Thương mại |
3 |
Luật Dân sự |
|
6 |
Luật Tố tụng dân sự |
2 |
Luật Dân sự |
|
Tổng |
14 |
|
|
|
HỌC KỲ 6 |
|||
|
TT |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Điều kiện tiên quyết |
|
1 |
Lựa chọn 1 học phần các học phần tự chọn của khối kiến thức ngành |
2 |
|
|
2 |
Luật Tố tụng hành chính |
2 |
Luật Hành chính |
|
3 |
Pháp luật về phòng, chống tham nhũng |
2 |
Luật Hành chính |
|
4 |
Tư pháp cho người chưa thành niên |
2 |
Luật Hình sự |
|
5 |
Pháp luật về thanh tra và khiếu nại, tố cáo |
2 |
Luật Hành chính |
|
6 |
Pháp luật về quyền con người |
2 |
Luật Hiến pháp |
|
7 |
Pháp luật về công chứng, chứng thực |
2 |
Luật Hành chính |
|
8 |
Thực tập chuyên môn |
3 |
Các ngành luật |
|
Tổng |
17 |
|
|
NĂM THỨ TƯ (HỌC KỲ 7-8)
|
HỌC KỲ 7 |
|||
|
TT |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Điều kiện tiên quyết |
|
1 |
Luật Tài chính |
2 |
Luật Dân sự |
|
2 |
Lựa chọn 4 học phần trong các học phần tự chọn của kiến thức chuyên ngành tự chọn |
8 |
Các học phần chung của ngành |
|
Tổng |
10 |
|
|
|
HỌC KỲ 8 |
|||
|
TT |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Điều kiện tiên quyết |
|
1 |
Thực tập tốt nghiệp |
4 |
Hoàn thành kiến thức giáo dục chuyên ngành |
|
2 |
Khóa luận tốt nghiệp hoặc học 3 học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp trong các học phần thuộc kiến thức tự chọn ngành và chuyên ngành |
6 |
Theo đề cương học phần |
|
Tổng |
10 |
|
|
5. Chuẩn đầu ra
5.1. Về kiến thức:
PLO1: Vận dụng được hệ thống kiến thức cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam; chính sách, pháp luật của Nhà nước để học tập, nghiên cứu và làm việc suốt đời.
PLO2: Vận dụng được kiến thức nền tảng, phương pháp luận, tư duy khoa học xã hội; nghiên cứu khoa học, kỹ năng mềm, kỹ năng làm việc nhóm... vào thực hành, nghiên cứu trong lĩnh vực pháp luật.
PLO3: Vận dụng được kiến thức cơ sở ngành, cốt lõi của ngành về về luật dân sự, luật kinh tế, luật hành chính, luật thương mại, luật lao động, luật hình sự, luật tài chính, luật đất đai, luật hôn nhân và gia đình và các lĩnh vực khác trong hệ thống pháp luật vào giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn và các vấn đề liên quan của nghề luật.
PLO4: Vận dụng được kiến thức chuyên ngành nâng cao về sở hữu trí tuệ, công chứng, chứng thực, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, nghiệp vụ tố tụng và các lĩnh vực khác trong hệ thống pháp luật để giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh trong thực tiễn.
5.2. Về kỹ năng (KN):
PLO5: Vận dụng được kiến thức pháp lý có liên quan để thực hành một số kỹ năng nghề nghiệp như kỹ năng xử lý công việc hành chính, giải quyết tranh chấp dân sự, đàm phán và soạn thảo hợp đồng, tư vấn pháp luật trong lĩnh vực hôn nhân gia đình và lĩnh vực lao động; có khả năng thực hành nghề luật tại các đơn vị sử dụng lao động.
PLO6: Giải quyết các vấn đề/tình huống trong công việc và cuộc sống theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; vận dụng thế giới quan, phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và các phương pháp nghiên cứu phục vụ cho công việc.
PLO7: Tra cứu văn bản pháp luật, phân tích và giải thích pháp luật, lựa chọn và áp dụng đúng các quy định pháp luật để giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn.
PLO8: Thực hiện việc tham mưu, đề xuất, tham gia xây dựng và phản biện xã hội, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật có liên quan đến thanh thiếu nhi và vị trí việc làm.
PLO9: Soạn thảo văn bản pháp luật, văn bản hành chính và các hợp đồng thông dụng. Thu thập, phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu, thông tin pháp lý.
PLO10: Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho cộng đồng xã hội nói chung và thanh thiếu nhi nói riêng
PLO11: Tư vấn pháp lý, tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.
5.3. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
PLO12: Trung thành với Tổ quốc; có ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật; có ý thức về trách nhiệm công dân; chăm chỉ, nhiệt tình, sáng tạo; có tinh thần làm việc nghiêm túc, khoa học; có đạo đức nghề nghiệp, chuyên nghiệp và chủ động trong công việc
PLO13: Làm việc độc lập hoặc theo nhóm và có khả năng chịu trách nhiệm trong điều kiện làm việc thay đổi; hướng dẫn, giám sát người khác thực hiện nhiệm vụ; tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và bảo vệ được quan điểm cá nhân, thể hiện tinh thần khởi nghiệp hoặc học tập suốt đời. Hình thành bản lĩnh nghề nghiệp vững vàng, tích cực chủ động tham gia tuyên truyền, phố biến pháp luật cho cộng đồng xã hội nói chung, đoàn viên, thanh thiếu niên nói riêng, góp phần nâng cao ý thức pháp luật cho công dân, tổ chức.
5.4. Về năng lực ngoại ngữ, năng lực số:
PLO14: Có khả năng sử dụng ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 3/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 20/02/2014)
PLO15: Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản (gồm đủ 6 mô đun cơ bản theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/03/2014)
6. Triển vọng nghề nghiệp
Sinh viên ngành Luật sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhiệm các công việc ở các cơ quan, tổ chức sau đây:
- Làm việc trong hầu hết các cơ quan nhà nước bao gồm: Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Thi hành án, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Chính phủ; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân các cấp, Ủy ban nhân dân các cấp, các Sở, Phòng, Ban; Thanh tra, Công an, Kiểm lâm, Thuế, Hải quan, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh ….
- Làm việc trong các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội – nghề nghiệp; tổ chức xã – hội nghề nghiệp như: Tổ chức Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội nông dân, Hội phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Liên đoàn lao động, Hội luật gia, Liên minh hợp tác xã Việt Nam
- Làm việc tại các văn phòng luật, công ty luật, văn phòng công chứng, văn phòng thừa phát lại, trung tâm trọng tài; làm việc trong các tổ chức kinh tế ở các vị trí chuyên viên tư vấn pháp luật trong các lĩnh vực thương mại, đầu tư, xuất nhập khẩu, lao động; tham gia đàm phán, soạn thảo, ký kết hợp đồng cho doanh nghiệp; tham gia giải quyết các tranh chấp trong kinh doanh, thương mại cho doanh nghiệp; làm chuyên viên hành chính – nhân sự cho các doanh nghiệp.
- Tham gia giảng dạy các môn học thuộc chuyên ngành luật, môn pháp luật đại cương và một số môn học khác ( giáo dục công dân) cho các cơ sở giáo dục; tham gia nghiên cứu pháp luật trong các cơ sở giáo dục, viện nghiên cứu.
- Học lên các bậc sau đại học như thạc sỹ, tiến sỹ; tham gia các lớp đào tạo nghề luật như thẩm phán, công chứng, luật sư, thừa phát lại./.
- Giới thiệu Khoa Chính trị học
- Giới thiệu Khoa Công tác xã hội
- Giới thiệu Khoa Công tác Thanh thiếu niên
- Giới thiệu Khoa Luật
- Giới thiệu Khoa Công nghệ và Ngoại ngữ
- Giới thiệu ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước
- Giới thiệu ngành Quản lý Nhà nước
- Giới thiệu ngành Công tác thanh thiếu niên
- Giới thiệu ngành Quan hệ công chúng
- Giới thiệu ngành Công tác xã hội
- Giới thiệu ngành Tâm lý học
- Giới thiệu ngành Công nghệ thông tin
- Giới thiệu ngành Kinh tế
Tin cùng loại









