Giới thiệu ngành Công tác xã hội
- Tên ngành: CÔNG TÁC XÃ HỘI
- Mã ngành đào tạo: 7760101
- Trình độ đào tạo: Đại học
- Văn bằng tốt nghiệp: Bằng cử nhân
- Thời gian đào tạo: 04 năm
- Tổ hợp môn: C00, X74, D01, X21, D10
1. Tổng quan:
Ngành Công tác xã hội tại Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam được xây dựng trên triết lý giáo dục “gắn lý thuyết với thực hành”, nhằm đào tạo nguồn nhân lực vừa có nền tảng học thuật vững chắc vừa có năng lực nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu thực tiễn của xã hội. Chương trình đào tạo chú trọng sự cân đối giữa kiến thức lý thuyết và các hoạt động thảo luận, thực hành, đồng thời thường xuyên được rà soát, cập nhật dựa trên yêu cầu của thị trường lao động và phản hồi từ người học cũng như đơn vị tuyển dụng. Trong quá trình dạy và học, các phương pháp giảng dạy hiện đại được áp dụng nhằm phát triển tư duy phản biện, kỹ năng xử lý tình huống và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Hoạt động nghiên cứu khoa học được triển khai theo hướng gắn với các vấn đề xã hội cụ thể, đặc biệt là những lĩnh vực liên quan đến thanh thiếu nhi. Sinh viên được tham gia thực hành nghề nghiệp ngay từ năm đầu, qua đó từng bước hình thành và phát triển kỹ năng chuyên môn.
Mục tiêu của chương trình là đào tạo cử nhân Công tác xã hội có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, kiến thức toàn diện về khoa học xã hội và chuyên môn sâu về công tác xã hội, cùng với năng lực phân tích, tổng hợp và kỹ năng thực hành nghề nghiệp. Người học sau khi tốt nghiệp có khả năng can thiệp, hỗ trợ cá nhân, nhóm và cộng đồng giải quyết vấn đề, đồng thời có năng lực nghiên cứu, làm việc độc lập và thích ứng với môi trường nghề nghiệp. Bên cạnh đó, chương trình còn chú trọng phát triển kỹ năng ngoại ngữ, tin học và tinh thần trách nhiệm, góp phần hình thành đội ngũ nhân lực chất lượng cao phục vụ cộng đồng và xã hội.
2. Điều kiện tuyển sinh
Thí sinh đủ điều kiện về đối tượng tuyển sinh theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định của Học viện được tham gia xét tuyển.
Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Phương án tuyển sinh của Học viện. Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành và không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị hạn chế các quyền dân sự liên quan đến việc học tập; Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ bản cứng photo công chứng dự tuyển nộp về Học viện theo quy định; Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Học viện sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.
3. Cấu trúc chương trình:
3.1 Khối lượng kiến thức toàn khóa
- Tổng số tín chỉ: 120 tín chỉ, chưa kể các học giáo dục thể chất (3 TC) và Giáo dục quốc phòng (8 TC).
- Phân bổ theo các khối kiến thức như sau:
+ Giáo dục đại cương: 41 tín chỉ, trong đó các học phần bắt buộc là 37 tín chỉ, các học phần tự chọn là 4 tín chỉ
+ Cơ sở ngành: 35 tín chỉ, trong đó các học phần bắt buộc là 31 tín chỉ, các học phần tự chọn là 4 tín chỉ
+ Ngành và chuyên ngành (nếu có chuyên sâu): 44 tín chỉ, trong đó các học phần bắt buộc là 40 tín chỉ, các học phần tự chọn là 4 tín chỉ;
- Tỷ lệ tín chỉ thực hành/tổng số tín chỉ là: 58/120 (48,3%).
3.2 Khung chương trình dạy học
|
TT |
Mã học phần |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
|
1. Kiến thức giáo dục đại cương (41 tín chỉ ) - không bao gồm Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng) |
|||
|
1.1. Lý luận chính trị (11 tín chỉ) |
|||
|
1 |
CT1101 |
Triết học Mác - Lênin |
3 |
|
2 |
CT1102 |
Kinh tế chính trị Mác - Lênin |
2 |
|
3 |
CT1103 |
Chủ nghĩa xã hội khoa học |
2 |
|
4 |
CT1104 |
Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam |
2 |
|
5 |
CT1105 |
Tư tưởng Hồ Chí Minh |
2 |
|
1.2. Khoa học xã hội (15 tín chỉ) |
|||
|
6 |
XH1107 |
Xã hội học đại cương |
2 |
|
7 |
TN1116 |
Lý luận và phương pháp công tác thanh thiếu niên |
3 |
|
8 |
TN1117 |
Kỹ năng tổ chức các hoạt động thanh thiếu niên |
2 |
|
9 |
L1109 |
Pháp luật đại cương |
2 |
|
10 |
XH1106 |
Tâm lý học đại cương |
2 |
|
11 |
XH1108 |
Phương pháp nghiên cứu khoa học |
2 |
|
12 |
CT1111 |
Khởi nghiệp trong thanh niên |
2 |
|
1.3 Ngoại ngữ (6 tín chỉ) |
|||
|
13 |
CB1114 |
Tiếng Anh 1 |
3 |
|
14 |
CB1115 |
Tiếng Anh 2 |
3 |
|
1.4. Tin học - Khoa học tự nhiên (5 tín chỉ), giáo dục thể chất, quốc phòng an ninh |
|||
|
15 |
CB1113 |
Tin học đại cương |
3 |
|
16 |
CB1110 |
Thống kê trong khoa học xã hội |
2 |
|
|
CB1121 |
Giáo dục thể chất |
3 |
|
|
CB1122 |
Giáo dục quốc phòng - an ninh |
8 |
|
1.5. Các học phần tự chọn (chọn 2/4 học phần; 4/8 tín chỉ) |
|||
|
17 |
CB1117 |
Cơ sở văn hóa Việt Nam |
2 |
|
18 |
CT1120 |
Logic học đại cương |
2 |
|
19 |
TN1118 |
Vũ quốc tế |
2 |
|
20 |
XH1119 |
Giới và phát triển |
2 |
|
2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (79 tín chỉ) |
|||
|
2.1. Kiến thức cơ sở khối ngành (33 tín chỉ) |
|||
|
2.1.1 Kiến thức bắt buộc (29 tín chỉ) |
|||
|
21 |
XH12021 |
Nhập môn Công tác xã hội |
2 |
|
22 |
XH12022 |
Lý thuyết Công tác xã hội |
2 |
|
23 |
XH12023 |
Chính sách xã hội |
2 |
|
24 |
XH12024 |
Đạo đức nghề công tác xã hội |
2 |
|
25 |
XH12025 |
An sinh xã hội |
2 |
|
26 |
TL12027 |
Tham vấn cơ bản |
2 |
|
27 |
XH12027 |
Hành vi con người và môi trường xã hội |
2 |
|
28 |
XH12028 |
Truyền thông trong công tác xã hội |
2 |
|
29 |
XH12029 |
Sức khỏe tâm thần |
2 |
|
30 |
XH12030 |
Công tác xã hội với trẻ em |
2 |
|
31 |
XH12031 |
Công tác xã hội trường học |
2 |
|
32 |
TL12035 |
Kỹ năng mềm |
3 |
|
33 |
CB12035-XH |
Tiếng Anh 3 |
2 |
|
34 |
XH12034 |
Quyền trẻ em và sự tham gia của trẻ em |
2 |
|
2.1.2 Kiến thức tự chọn (chọn 2/4 học phần, 4/8 tín chỉ) |
|||
|
35 |
TL12033 |
Tâm lý học trường học |
2 |
|
36 |
TL12028 |
Giáo dục giới tính và tình dục toàn diện cho thanh thiếu niên |
2 |
|
37 |
TL13039 |
Tâm lý học truyền thông |
2 |
|
38 |
XH12039 |
Giáo dục học đại cương |
2 |
|
2.2. Kiến thức của ngành (27 tín chỉ) |
|||
|
2.2.1. Kiến thức bắt buộc (23 tín chỉ) |
|||
|
39 |
XH13040 |
Công tác xã hội cá nhân |
2 |
|
40 |
XH13041 |
Công tác xã hội nhóm |
2 |
|
41 |
XH13042 |
Phát triển cộng đồng |
3 |
|
42 |
XH13043 |
Quản trị công tác xã hội |
2 |
|
43 |
XH13044 |
Công tác xã hội với người cao tuổi |
2 |
|
44 |
TL13045 |
Tham vấn trẻ em |
2 |
|
45 |
XH13045 |
Công tác xã hội trong bệnh viện |
2 |
|
46 |
XH13046 |
Quản lý trường hợp với người sử dụng ma túy |
2 |
|
47 |
XH13047 |
Công tác xã hội với người khuyết tật |
2 |
|
48 |
TL13048 |
Tham vấn cho trẻ nghiện game, mạng xã hội và nghiện chất |
2 |
|
49 |
XH13049 |
Công tác xã hội với trẻ em bị ảnh hưởng thiên tai và tai nạn thương tích |
2 |
|
2.2.2. Kiến thức tự chọn (chọn 2/6 môn, 4/12 tín chỉ) |
|||
|
50 |
XH13050 |
Công tác xã hội với người di cư và nạn nhân bị mua bán |
2 |
|
51 |
XH13051 |
Công tác xã hội với người nghèo |
2 |
|
52 |
XH13052 |
Công tác xã hội với người nhiễm và bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS |
2 |
|
53 |
TL13051 |
Tham vấn cho thanh thiếu niên sang chấn và khủng hoảng tâm lý |
2 |
|
54 |
XH13054 |
Công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần cho thanh thiếu nhi |
2 |
|
55 |
XH13055 |
CTXH với cộng đồng người đồng tính, song tính và chuyển giới |
2 |
|
2.3. Thực tập nghề nghiệp; Thực tập tốt nghiệp; Khóa luận và tương đương (19 tín chỉ) |
|||
|
56 |
XH14056 |
Thực hành Công tác xã hội cá nhân |
3 |
|
57 |
XH14057 |
Thực hành Công tác xã hội nhóm |
3 |
|
58 |
XH14058 |
Thực hành phát triển cộng đồng |
3 |
|
59 |
XH14059 |
Thực tập tốt nghiệp |
4 |
|
60 |
XH15060 |
Khóa luận/Các học phần thay thế khóa luận |
6 |
4. Kế hoạch giảng dạy theo chuẩn đầu ra
NĂM THỨ NHẤT (HỌC KỲ 1-2)
|
HỌC KỲ 1 |
|||||
|
TT |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Phân bổ tín chỉ |
Tổng số giờ giảng |
|
|
LT |
TL/ TH |
||||
|
1 |
Kinh tế chính trị Mác -Lênin |
2 |
2 |
0 |
30 |
|
2 |
Pháp luật đại cương |
2 |
1 |
1 |
45 |
|
3 |
Lý luận và phương pháp công tác thanh thiếu niên |
3 |
2 |
1 |
60 |
|
4 |
Nhập môn công tác xã hội |
2 |
1 |
1 |
45 |
|
5 |
Tin học đại cương |
3 |
1 |
2 |
75 |
|
6 |
Khởi nghiệp trong thanh niên |
2 |
2 |
0 |
30 |
|
Tổng |
14 |
|
|||
|
HỌC KỲ 2 |
|||||
|
TT |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Phân bổ tín chỉ |
Tổng số giờ giảng |
|
|
LT |
TH/TL |
||||
|
1 |
Triết học Mác - Lênin |
3 |
3 |
0 |
45 |
|
2 |
Chủ nghĩa xã hội khoa học |
2 |
2 |
0 |
30 |
|
3 |
Tâm lý học đại cương |
2 |
2 |
0 |
30 |
|
4 |
Xã hội học đại cương |
2 |
1 |
1 |
45 |
|
5 |
Đạo đức nghề công tác xã hội |
2 |
1 |
1 |
45 |
|
6 |
An sinh xã hội |
2 |
1 |
1 |
45 |
|
7 |
Phương pháp nghiên cứu khoa học |
2 |
1 |
1 |
45 |
|
8 |
Tâm lý học trường học |
2 |
1 |
1 |
45 |
|
Tổng |
17 |
|
|||
NĂM THỨ HAI (HỌC KỲ 3-4)
|
HỌC KỲ 3 |
|||||
|
TT |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Phân bổ tín chỉ |
Tổng số giờ giảng |
|
|
LT |
TL/ TH |
||||
|
1 |
Tư tưởng Hồ Chí Minh |
2 |
2 |
0 |
30 |
|
2 |
Thống kê trong khoa học xã hội |
2 |
1 |
1 |
45 |
|
3 |
Công tác xã hội cá nhân |
2 |
1 |
1 |
40 |
|
4 |
Hành vi con người và môi trường xã hội |
2 |
1 |
1 |
45 |
|
5 |
Quyền trẻ em và sự tham gia của trẻ em |
2 |
1 |
1 |
45 |
|
6 |
Chính sách xã hội |
2 |
2 |
0 |
30 |
|
7 |
Tham vấn cơ bản |
2 |
1 |
1 |
45 |
|
8 |
Tiếng Anh 1 |
3 |
2 |
1 |
60 |
|
Tổng |
17 |
|
|||
|
HỌC KỲ 4 |
|||||
|
TT |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Phân bổ tín chỉ |
Tổng số giờ giảng |
|
|
LT |
TH/TL |
||||
|
1 |
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam |
2 |
2 |
0 |
30 |
|
2 |
Công tác xã hội với trẻ em |
2 |
1 |
1 |
45 |
|
3 |
Tham vấn trẻ em |
2 |
1 |
1 |
45 |
|
4 |
Tiếng Anh 2 |
3 |
1 |
2 |
75 |
|
5 |
Lý thuyết Công tác xã hội |
2 |
1 |
1 |
45 |
|
6 |
Cơ sở văn hoá Việt Nam |
2 |
2 |
0 |
30 |
|
7 |
Kĩ năng mềm |
3 |
1 |
2 |
75 |
|
8 |
Thực hành công tác xã hội cá nhân (6 tuần) |
3 |
0 |
3 |
90 |
|
Tổng |
19 |
|
|||
NĂM THỨ BA (HỌC KỲ 5-6)
|
HỌC KỲ 5 |
|||||
|
TT |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Phân bổ tín chỉ |
Tổng số giờ giảng |
|
|
LT |
TL/ TH |
||||
|
1 |
Công tác xã hội trường học |
2 |
1 |
1 |
45 |
|
2 |
Tiếng Anh 3 |
2 |
1 |
1 |
45 |
|
3 |
Kỹ năng tổ chức các hoạt động thanh thiếu niên |
2 |
1 |
1 |
45 |
|
4 |
Công tác xã hội với người khuyết tật |
2 |
1 |
1 |
45 |
|
5 |
Công tác xã hội nhóm |
2 |
1 |
1 |
45 |
|
6 |
Quản lý trường hợp với người sử dụng ma túy |
2 |
1 |
1 |
45 |
|
7 |
Sức khỏe tâm thần |
2 |
1 |
1 |
45 |
|
8 |
Thực hành công tác xã hội nhóm (6 tuần) |
3 |
0 |
3 |
90 |
|
Tổng |
17 |
|
|||
|
HỌC KỲ 6 |
|||||
|
TT |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Phân bổ tín chỉ |
Tổng số giờ giảng |
|
|
LT |
TH/TL |
||||
|
1 |
Công tác xã hội trong bệnh viện |
2 |
1 |
1 |
45 |
|
2 |
Phát triển cộng đồng |
3 |
2 |
1 |
60 |
|
3 |
Truyền thông trong công tác xã hội |
2 |
1 |
1 |
45 |
|
4 |
Công tác xã hội với trẻ em bị ảnh hưởng thiên tai và tai nạn thương tích |
2 |
1 |
1 |
45 |
|
5 |
Chọn 01 học phần tự chọn trong khối kiến thức cơ sở ngành |
2 |
1 |
1 |
45 |
|
6 |
Thực hành phát triển cộng đồng (6 tuần) |
3 |
0 |
3 |
90 |
|
Tổng |
14 |
|
|||
NĂM THỨ TƯ (HỌC KỲ 7-8)
|
HỌC KỲ 7 |
|||||
|
TT |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Phân bổ tín chỉ |
Tổng số giờ giảng |
|
|
LT |
TL/ TH |
||||
|
1 |
Công tác xã hội với người cao tuổi |
2 |
1 |
1 |
45 |
|
2 |
Vũ quốc tế |
2 |
0 |
2 |
60 |
|
3 |
Quản trị công tác xã hội |
2 |
1 |
1 |
45 |
|
4 |
Giáo dục giới tính và tình dục toàn diện cho thanh thiếu niên |
2 |
1 |
1 |
45 |
|
5 |
Công tác xã hội với người nhiễm và bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS |
2 |
1 |
1 |
45 |
|
6 |
Công tác xã hội với người di cư và nạn nhân bị mua bán |
2 |
1 |
1 |
45 |
|
Tổng |
12 |
|
|||
|
HỌC KỲ 8 |
|||||
|
TT |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Phân bổ tín chỉ |
Tổng số giờ giảng |
|
|
LT |
TH/TL |
||||
|
1 |
Thực tập tốt nghiệp (8 tuần) |
4 |
0 |
4 |
120 |
|
2 |
Viết khóa luận tốt nghiệp hoặc học 03 học phần thay thế: |
6 |
|
6 |
|
|
|
- Công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần cho thanh thiếu nhi. |
2 |
1 |
1 |
45 |
|
|
- Công tác xã hội với người nghèo. |
2 |
1 |
1 |
45 |
|
|
- CTXH với cộng đồng người đồng tính, song tính và chuyển giới. |
2 |
1 |
1 |
45 |
|
Tổng |
10 |
|
|||
5. Chuẩn đầu ra
5.1 Về kiến thức:
PLO1: Vận dụng được các kiến thức cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam; chính sách, pháp luật của Nhà nước trong học tập, nghiên cứu và làm việc.
PLO2: Vận dụng được kiến thức nền tảng, phương pháp luận, tư duy khoa học xã hội; nghiên cứu khoa học, thống kê trong khoa học xã hội, kỹ năng mềm vào thực hành, nghiên cứu trong lĩnh vực công tác xã hội.
PLO3: Phân tích và vận dụng được các kiến thức về lý thuyết công tác xã hội, hành vi con người và môi trường xã hội, tiến trình công tác xã hội, các chính sách xã hội, hệ thống dịch vụ xã hội, hệ thống phúc lợi xã hội… để trợ giúp cá nhân, nhóm, cộng đồng tự giải quyết các vấn đề của bản thân và xã hội
PLO4: Vận dụng được các phương pháp, tiến trình công tác xã hội để hỗ trợ các cá nhân, nhóm, cộng đồng nhằm giải quyết các vấn đề nảy sinh.
PLO5: Vận dụng được các kiến thức về công tác xã hội để trợ giúp, can thiệp giải quyết các vấn đề liên quan đến trẻ em và thanh thiếu niên.
5.2 Về kỹ năng (KN):
PLO6: Có kỹ năng nhận diện và giải quyết các vấn đề trong thực tế và công việc theo chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam; chính sách, pháp luật của Nhà nước; có kỹ năng làm việc nhóm, vận dụng được kỹ năng mềm trong công việc, nghề nghiệp và các mối quan hệ xã hội.
PLO7: Có khả năng vận dụng thế giới quan, phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và các phương pháp nghiên cứu khoa học vào nhận diện, lý giải, nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác xã hội, áp dụng các kết quả nghiên cứu khoa học đã được công bố vào thực hành công tác xã hội.
PLO8: Có khả năng lựa chọn biện pháp can thiệp phù hợp với từng đối tượng dựa trên việc vận dụng các phương pháp đánh giá, áp dụng các biện pháp can thiệp cá nhân, nhóm, gia đình, cộng đồng để giải quyết các vấn đề nảy sinh.
PLO9: Có kỹ năng thu hút, vận động sự tham gia của cá nhân, nhóm, cộng đồng, kết nối nguồn lực trong thực hành và làm việc về lĩnh vực công tác xã hội; có kỹ năng xây dựng và quản lý dự án phát triển cộng đồng.
PLO10: Lập được các kế hoạch phát triển nghề nghiệp và triển khai các hoạt động tự học tập. Lựa chọn và sử dụng được các phương pháp học tập, bồi dưỡng kỹ năng nghề nghiệp của bản thân. Tự đánh giá và điều chỉnh bản thân trong quá trình phát triển nghề nghiệp.
PLO11: Người học khi tốt nghiệp đạt trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 3/6 theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 20/02/2014
PLO12: Người học khi tốt nghiệp đạt trình độ tin học văn phòng trình độ cơ bản theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014
5.3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
PLO13: Có lập trường tư tưởng, bản lĩnh chính trị vững vàng; tin tưởng tuyệt đối vào chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; có tinh thần trách nhiệm, tự giác học tập, nghiên cứu.
PLO14: Tự giác, tích cực học hỏi, bổ sung, cập nhật thông tin, kiến thức liên quan đến nghề nghiệp; làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi; có trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm; chịu trách nhiệm về công việc được giao;
PLO15: Thực hiện tốt nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp: Xác định được những sai phạm liên quan đến đạo đức nghề nghiệp và đề xuất, lựa chọn giải pháp phù hợp để giải quyết vấn đề; Hướng dẫn, giám sát người khác thực hiện nhiệm vụ, tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân.
6. Triển vọng nghề nghiệp
6.1 Triển vọng nghề CTXH nói chung
- Công tác xã hội là một nghề còn khá mới nhưng đang phát triển mạnh tại Việt Nam, đặc biệt từ khi Chính phủ ban hành Đề án phát triển nghề CTXH (2010).
- Nhu cầu nhân lực ngành này ngày càng cao do xã hội hiện đại phát sinh nhiều vấn đề như: nghèo đói, bạo lực, tâm lý, già hóa dân số, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt…
- Hiện nay, Việt Nam đang thiếu nguồn nhân lực CTXH được đào tạo bài bản, mở ra nhiều cơ hội việc làm cho sinh viên tốt nghiệp.
Cơ hội nghề nghiệp đa dạng tại:
- Cơ quan nhà nước (các cơ quan quản lý lĩnh vực an sinh xã hội, chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội như UBND, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Chữ thập đỏ,…).
- Bệnh viện, cơ sở y tế (nhu cầu nhân lực lớn).
- Trường học (Tư vấn học sinh).
- Trung tâm bảo trợ xã hội, tổ chức phi chính phủ (NGOs).
- Doanh nghiệp, dự án cộng đồng.
Xu hướng tương lai:
- Nghề CTXH sẽ ngày càng chuyên nghiệp hóa, có vị trí rõ ràng trong hệ thống an sinh xã hội.
- Nhu cầu nhân lực tăng mạnh cả về số lượng và chất lượng.
- Cơ hội học lên cao (thạc sĩ, tiến sĩ) và làm việc quốc tế ngày càng rộng mở.
6.2 Triển vọng nghề CTXH tại Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam
Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam là cơ sở đào tạo trực thuộc Trung ương Đoàn, có thế mạnh trong:
- Công tác thanh niên
- Công tác xã hội
- Kỹ năng hoạt động phong trào, dự án xã hội
Lợi thế sinh viên CTXH của Học viện:
- Được đào tạo gắn với thực tiễn hoạt động Đoàn – Hội – Đội.
- Có nhiều cơ hội tham gia dự án cộng đồng, hoạt động xã hội thực tế.
- Kỹ năng mềm, tổ chức sự kiện, làm việc nhóm và lãnh đạo thanh niên tốt.
Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp:
- Làm việc trong hệ thống Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên.
- Cán bộ công tác xã hội tại địa phương, trung tâm bảo trợ.
- Chuyên viên dự án xã hội, NGO, tổ chức phi lợi nhuận.
- Công tác tại trường học, bệnh viện, trung tâm tư vấn tâm lý.
- Giảng dạy, nghiên cứu về CTXH.
Triển vọng phát triển riêng:
- Phù hợp với xu hướng phát triển công tác thanh niên và an sinh xã hội ở Việt Nam.
- Có lợi thế cạnh tranh về kỹ năng thực hành và mạng lưới tổ chức Đoàn.
- Cơ hội thăng tiến trong hệ thống chính trị – xã hội.
Ngành Công tác xã hội là ngành có triển vọng phát triển lớn, nhu cầu nhân lực cao và ý nghĩa nhân văn sâu sắc. Đặc biệt, sinh viên Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam có lợi thế về kỹ năng thực tiễn và môi trường đào tạo gắn với cộng đồng, giúp nâng cao cơ hội việc làm và phát triển nghề nghiệp trong tương lai./.
- Giới thiệu Khoa Chính trị học
- Giới thiệu Khoa Công tác xã hội
- Giới thiệu Khoa Công tác Thanh thiếu niên
- Giới thiệu Khoa Luật
- Giới thiệu Khoa Công nghệ và Ngoại ngữ
- Giới thiệu ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước
- Giới thiệu ngành Quản lý Nhà nước
- Giới thiệu ngành Công tác thanh thiếu niên
- Giới thiệu ngành Quan hệ công chúng
- Giới thiệu ngành Tâm lý học
- Giới thiệu ngành Luật
- Giới thiệu ngành Công nghệ thông tin
- Giới thiệu ngành Kinh tế
Tin cùng loại









