Giới thiệu ngành Kinh tế

Tên ngành đào tạo: NGÀNH KINH TẾ

- Mã ngành đào tạo: 7310101

- Trình độ đào tạo: Đại học

- Văn bằng tốt nghiệp: Bằng cử nhân

- Thời gian đào tạo: 4 năm

- Tổ hợp xét tuyển:

D01 (Văn, Toán, Anh);

A00 (Toán, Lý, Hóa);

X21 (Toán, Địa, GDKT & PL);

D10 (Toán, Địa, Anh);

A04 (Toán, Vật lí, Địa lí)

1. Tổng quan

Ngành kinh tế tại Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam trang bị kiến thức nền tảng về kinh tế - xã hội - chính trị, tập trung vào tư duy kinh tế hiện đại và kỹ năng thực hành phân tích tài chính. Chương trình chú trọng ứng dụng, kỹ năng tin học/ngoại ngữ, giúp sinh viên hoạch định chiến lược và nắm bắt cơ hội nghề nghiệp trong nền kinh tế số.

Điểm nổi bật của ngành Kinh tế VYA

- Chương trình thực tiễn: Tập trung vào kỹ năng phân tích, hoạch định chiến lược, phân tích tài chính và tư duy kinh tế vững chắc.

- Nền tảng vững chắc: Trang bị kiến thức toàn diện về kinh tế vi mô, vĩ mô và kỹ năng bổ trợ (ngoại ngữ, tin học).

- Đội ngũ giảng viên: Đội ngũ giàu kinh nghiệm, tâm huyết, chuyên môn cao.

- Cơ hội việc làm: Rộng mở trong các lĩnh vực quản lý nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tài chính – ngân hàng.

Mục tiêu đầu ra: Đào tạo những cử nhân kinh tế năng động, có khả năng tư duy chiến lược, phân tích thực tiễn và thích ứng nhanh với môi trường làm việc chuyên nghiệp. 

2. Điều kiện tuyển sinh:

- Thí sinh đáp ứng các yêu cầu dự tuyển và nộp hồ sơ xét tuyển theo các phương thức Học viện quy định tại Quyết định Ban hành Thông tin tuyển sinh năm 2026.

- Thí sinh xét tuyển các phương thức (trừ thí sinh đặc cách xét tốt nghiệp, thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng và thí sinh quy định tại khoản 3, khoản 8, điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT) phải đáp ứng các điều kiện:

+ Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) theo tổ hợp xét tuyển (môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) phải đạt trên 15.0 điểm trên thang điểm 30 áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp THPT từ năm 2026.

+ Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi theo kết quả học tập THPT xét tuyển theo tổ hợp (Toán và 2 môn thi khác); (Văn và 2 môn thi khác) hoặc (Toán, Văn và một môn thi khác) phải đạt trên 18.0 điểm trên thang điểm 30.

3. Cấu trúc chương trình:

3.1 Khối lượng kiến thức toàn khoá

- Tổng số tín chỉ: 120 tín chỉ, chưa kể các học phần giáo dục thể chất (3 tín chỉ) và Giáo dục quốc phòng (8 tín chỉ)

- Phân bổ theo các khối kiến thức như sau:

+ Giáo dục đại cương: 41 tín chỉ, trong đó các học phần bắt buộc là 37 tín chỉ, các học phần tự chọn là 4 tín chỉ.

+ Cơ sở ngành: 31 tín chỉ, trong đó các học phần bắt buộc là 27 tín chỉ, các học phần tự chọn là 4 tín chỉ.

+ Chuyên ngành: 38 tín chỉ, trong đó các học phần bắt buộc là 34 tín chỉ, các học phần tự chọn là 4 tín chỉ;

- Tỷ lệ tín chỉ thực hành/ tổng số tín chỉ là 53/120, chiếm 44,2%.

3.2 Khung chương trình đào tạo

TT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

1. Kiến thức giáo dục đại cương (41 tín chỉ) không bao gồm Giáo dục thể chất (3 tín chỉ) và Giáo dục quốc phòng – an ninh (8 tín chỉ)

1.1. Lý luận chính trị (11 tín chỉ)

1

CT1101

Triết học Mác – Lênin

3

2

CT1102

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

2

3

CT1103

Chủ nghĩa xã hội khoa học

2

4

CT1104

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

2

5

CT1105

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

1.2. Khoa học xã hội (13 tín chỉ)

6

L1117

Pháp luật đại cương

2

7

CT1108

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

8

CT1109

Khoa học quản lý

2

9

TN1115

Lý luận và phương pháp công tác thanh thiếu niên

3

10

TN1116

Kỹ năng tổ chức các hoạt động thanh thiếu niên

2

11

CT1111

Khởi nghiệp trong thanh niên

2

1.3. Tin học – Khoa học tự nhiên (7 tín chỉ)

12

CB1118

Toán kinh tế

3

13

CB1110

Xác suất thống kê

2

14

CB1112

Tin học đại cương

2

1.4. Ngoại ngữ (6 tín chỉ)

15

CB1115

Tiếng Anh 1

3

16

CB1116

Tiếng Anh 2

3

1.5. Các học phần tự chọn (chọn 2/4 học phần, 4/8 tín chỉ)

17

CT1106

Tâm lý học đại cương

2

18

XH1107

Xã hội học đại cương

2

19

CT1119

Lôgic học đại cương

2

20

CT1120

Mỹ học Mác Lênin

2

2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (79 tín chỉ)

2.1. Kiến thức sơ sở khối ngành (31 tín chỉ)

2.1.1. Kiến thức cơ sở ngành bắt buộc (27 tín chỉ)

21

KT12022

Kinh tế học vi mô

3

22

KT12023

Kinh tế học vĩ mô

3

23

KT12024

Nguyên lý thống kê trong kinh tế và kinh doanh

3

24

KT12025

Lịch sử các học thuyết kinh tế

3

25

CT12026

Nguyên lý kế toán

3

26

KT12027

Lý thuyết tài chính – tiền tệ

3

27

KT12028

Kinh tế lượng

3

28

NN12029

Lịch sử kinh tế Việt Nam

2

29

KT12030

Quản trị xung đột và đàm phán

2

30

CB1114

Tiếng Anh 3

2

2.1.1. Kiến thức cơ sở ngành tự chọn (chọn 2/4 học phần, 4/8 tín chỉ)

31

CB12031

Kỹ năng chuyển đổi số

2

32

NN12032

Thiết kế - phát triển tổ chức

2

33

NN12033

Luật cạnh tranh

2

34

KT12034

Đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp

2

2.2. Kiến thức của ngành (39 tín chỉ)

2.2.1. Kiến thức bắt buộc (35 tín chỉ)

35

KT13035

Kinh tế phát triển

3

36

KT13036

Kinh tế quốc tế

3

37

KT13037

Kinh tế công cộng

3

38

KT13038

Kinh tế đầu tư

3

39

KT13039

Kinh tế thương mại

3

40

KT13040

Kinh tế học bền vững

3

41

KT13041

Kinh tế lao động

2

42

KT13042

Kinh tế số

3

43

KT13043

Phân tích tài chính doanh nghiệp

3

44

L13044

Luật kinh tế

3

45

KT13045

Quản lý nhà nước về kinh tế

2

46

KT13046

Thực tập nghiệp vụ về kinh tế

3

2.2.2 Kiến thức chuyên ngành tự chọn (chọn 2/6 học phần, 4/12 tín chỉ)

47

NN13047

Quản trị thương hiệu

2

48

NN13048

Quản trị thay đổi

2

49

NN13049

Quản trị rủi ro

3

50

NN13050

Quản trị chuỗi cung ứng

2

51

KT13052

Thương mại điện tử

2

52

KT13053

Lập dự án đầu tư

2

53

KT13054

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

2

2.3. Thực tập tốt nghiệp (4 tín chỉ), Khoá luận và tương đương (6 tín chỉ)

45

TN14048

Thực tập tốt nghiệp

4

46

TN15049

Khoá luận tốt nghiệp hoặc học 3 học phần trong khối kiến thức tự chọn mà sinh viên chưa học thay thế khoá luận tốt nghiệp

6

4. Chuẩn đầu ra

4.1 Về kiến thức:

PLO1: Hiểu được những hệ thống kiến thức cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, chính sách, pháp luật của Nhà nước, những kiến thức cơ bản, cần thiết về khoa học xã hội và nhân văn.

PLO2: Vận dụng các kiến thức cơ bản về toán kinh tế, nguyên lý thống kê, kinh tế lượng, tin học, các nguyên lý cơ bản của kinh tế thị trường, tài chính, tiền tệ, kế toán, quan hệ lao động, quản trị, văn hoá doanh nghiệp, thống kê vào giải quyết và dự đoán các vấn đề kinh tế.

PLO3: Vận dụng những kiến thức căn bản về kinh tế quốc tế, đầu tư, kinh tế phát triển, kinh tế số, kinh tế thương mại, kinh tế công cộng và quản trị thay đổi vào phân tích các hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp và chủ thể kinh tế khác trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Phân tích được tác động của bối cảnh kinh tế - xã hội trong nước và tình hình kinh tế - xã hội, chính sách, quyết định của Chính phủ, các doanh nghiệp. Phân tích được thực tiễn hội nhập và chuyển đổi số, sự ảnh hưởng của chính sách kinh tế đến sự phát triển bền vững của đất nước, địa phương và doanh nghiệp.

5.2 Về kỹ năng:

PLO4: Có khả năng sử dụng các công cụ, các phương pháp định tính và định lượng để thu thập, phân tích và đánh giá dữ liệu và thông tin kinh tế trong phân tích các vấn đề kinh tế và quan hệ kinh tế quốc tế trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

PLO5: Có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm để giải quyết hiệu quả công việc chuyên môn; có kỹ năng giao tiếp, thuyết trình, đàm phán và kỹ năng tư duy để giải quyết tốt các vấn đề thực tiễn.

PLO6: Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trong công việc: nghe, nói, đọc, viết và giao tiếp ngoại ngữ đạt năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 của khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam trở lên.

PLO7: Sử dụng máy tính, xử lý văn bản, sử dụng bảng tính, sử dụng trình chiếu và sử dụng internet cơ bản, có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng các mô hình kinh tế để giải quyết các vấn đề về kinh tế trong hoạt động chuyên môn.

5.3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm

PLO8: Có tinh thần tự chủ, độc lập trong học tập, nghiên cứu và nâng cao trình độ. Có đủ sức khoẻ và nghị lực để làm việc trong môi trường cạnh tranh, hội nhập và phát triển. Có chính kiến, có tinh thần chủ động trong việc thực hiện các công việc theo chức trách được giao.

PLO9: Có phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp, trách nhiệm công dân, tôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước và quy chế làm việc của tổ chức; có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội; có hành vi và ứng xử chuyên nghiệp, thái độ tích cực trong công việc, hợp tác với đồng nghiệp.

5.4 Về năng lực ngoại ngữ, năng lực số:

NN: Có khả năng sử dụng ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 3/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 20/02/2014).

IT: Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản (gồm đủ 6 mô đun cơ bản theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/03/2014).

6. Triển vọng nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp và đạt chuẩn đầu ra ngành Kinh tế có thể làm việc ở các vị trí sau:

Nhóm 1: Chuyên viên phân tích, tư vấn, đàm phán về kinh tế: Có đủ năng lực để làm việc tại các tổ chức kinh tế chính trị - xã hội mang tính liên ngành; các tổ chức tư vấn kinh tế, các tổ chức hành chính sự nghiệp, các tổ chức kinh tế quốc tế tại Việt Nam; các doanh nghiệp và tập đoàn kinh tế. Các vị trí công việc có thể đảm nhiệm như: chuyên viên phân tích, nghiên cứu, dự báo thị trường; tham gia đàm phán, phản biện và hoạch định chính sách; tham gia tư vấn, giám sát việc triển khai các quyết định quản lý; các chuyên gia phân tích chính sách, các nhà đàm phán, tư vấn chuyên nghiệp, các nhà hoạch định chính sách.

Nhóm 2: Nghiên cứu viên và giảng viên kinh tế: Có khả năng nghiên cứu và giảng dạy tại các cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học khối ngành kinh tế.

Nhóm 3: Trở thành những nhà khởi nghiệp trong lĩnh vực kinh tế, kinh doanh và quản lý, hoặc làm việc trong các bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp./.

about-star