Giới thiệu ngành Công tác thanh thiếu niên
- Tên ngành: CÔNG TÁC THANH THIẾU NIÊN
- Mã ngành đào tạo: 7760102
- Trình độ đào tạo: Đại học (chính quy)
- Văn bằng tốt nghiệp: Cử nhân Công tác thanh thiếu nên
- Thời gian đào tạo: 04 năm
- Tổ hợp xét tuyển:
C00 (Văn, Sử, Địa)
D01 (Toán, Văn, Anh)
D10 (Toán, Địa, Anh)
X21 (Toán, Địa, GDKT&PL)
X74 (Văn, Địa, GDKT&PL)
1. Tổng quan
Ngành Công tác thanh thiếu niên là lĩnh vực đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên trách trong công tác với thanh thiếu niên, nhằm cung cấp nguồn nhân lực có kiến thức và kỹ năng vững vàng. Sinh viên theo học ngành này được trang bị khả năng nghiên cứu, tham mưu và đề xuất các chính sách liên quan đến thanh thiếu niên cho các cấp uỷ Đảng và chính quyền. Mục tiêu đào tạo hướng đến việc hình thành những cá nhân có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, sức khỏe đảm bảo, đồng thời có năng lực lãnh đạo, quản lý, tổ chức và điều hành các hoạt động thanh thiếu niên một cách chuyên nghiệp trong nhiều lĩnh vực xã hội.
Chương trình đào tạo ngành Công tác thanh thiếu niên cung cấp hệ thống kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực này trong bối cảnh đời sống xã hội đa dạng. Bên cạnh đó, sinh viên còn được rèn luyện kỹ năng nghiên cứu và thực hành nghề nghiệp, phát triển tư duy logic và khả năng thích ứng. Ngành học cũng chú trọng đến việc giúp người học có thể hỗ trợ, đồng hành cùng thanh thiếu niên trong việc giải quyết những khó khăn trong cuộc sống, hướng đến sự phát triển toàn diện và tích cực.
Trong quá trình học tập, sinh viên được tiếp cận từ các môn cơ bản đến các học phần chuyên môn nghiệp vụ đặc thù như xây dựng tổ chức thanh niên, kỹ năng tổ chức hoạt động cho thiếu nhi, hay phương thức quản lý nhà nước về công tác thanh niên. Đồng thời, các kỹ năng mềm và kỹ năng thực hành cũng được chú trọng nhằm giúp sinh viên đáp ứng tốt yêu cầu công việc sau khi tốt nghiệp.
2. Điều kiện tuyển sinh
- Thí sinh đáp ứng các yêu cầu dự tuyển và nộp hồ sơ xét tuyển theo các phương thức Học viện quy định tại Quyết định Ban hành Thông tin tuyển sinh năm 2026.
- Thí sinh xét tuyển các phương thức (trừ thí sinh đặc cách xét tốt nghiệp, thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng và thí sinh quy định tại khoản 3, khoản 8, điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT) phải đáp ứng các điều kiện:
+ Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) theo tổ hợp xét tuyển (môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) phải ³ 15.0 điểm trên thang điểm 30, áp dụng dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp THPT từ năm 2026.
3. Cấu trúc chương trình
3.1 Khối lượng kiến thức toàn khoá
- Tổng số tín chỉ: 120 tín chỉ, chưa kể các học phần giáo dục thể chất (3 tín chỉ) và Giáo dục quốc phòng (8 tín chỉ)
- Phân bổ theo các khối kiến thức như sau:
+ Giáo dục đại cương: 42 tín chỉ, trong đó các học phần bắt buộc là 42 tín chỉ, các học phần tự chọn là 4 tín chỉ.
+ Cơ sở ngành: 29 tín chỉ.
+ Ngành và chuyên ngành (nếu có chuyên sâu): 49 tín chỉ, trong đó các học phần bắt buộc là 45 tín chỉ, các học phần tự chọn là 4 tín chỉ;
- Tỷ lệ tín chỉ thực hành/ tổng số tín chỉ là 38%
3.2 Khung chương trình đào tạo
|
TT |
Mã học phần |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
|
1. Kiến thức giáo dục đại cương (42 tín chỉ) không bao gồm Giáo dục thể chất (3 tín chỉ) và Giáo dục quốc phòng – an ninh (8 tín chỉ) |
|||
|
1.1. Lý luận chính trị (11 tín chỉ) |
|||
|
1 |
CT1101 |
Triết học Mác – Lênin |
3 |
|
2 |
CT1102 |
Kinh tế chính trị Mác – Lênin |
2 |
|
3 |
CT1103 |
Chủ nghĩa xã hội khoa học |
2 |
|
4 |
CT1104 |
Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam |
2 |
|
5 |
CT1105 |
Tư tưởng Hồ Chí Minh |
2 |
|
1.2. Khoa học xã hội (16 tín chỉ) |
|||
|
1 |
XH1106 |
Tâm lý học đại cương |
2 |
|
2 |
XH1107 |
Xã hội học đại cương |
2 |
|
3 |
TN1108 |
Phương pháp nghiên cứu khoa học |
2 |
|
4 |
CT1109 |
Khoa học quản lý |
2 |
|
5 |
CT1111 |
Khởi nghiệp trong thanh niên |
2 |
|
6 |
L1112 |
Pháp luật đại cương |
2 |
|
7 |
CT1113 |
Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị |
2 |
|
8 |
CB1117 |
Cơ sở văn hoá Việt Nam |
2 |
|
1.3. Ngoại ngữ (6 tín chỉ) |
|||
|
9 |
CB1115 |
Tiếng Anh 1 |
3 |
|
10 |
CB1116 |
Tiếng Anh 2 |
3 |
|
1.4. Tin học – Khoa học tự nhiên (5 tín chỉ), Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng – an ninh |
|||
|
11 |
CB1110 |
Thống kê trong khoa học xã hội |
2 |
|
12 |
CB1114 |
Tin học đại cương |
3 |
|
13 |
CB1121 |
Giáo duc thể chất |
|
|
14 |
CB1122 |
Giáo dục quốc phòng – an ninh |
|
|
1.5. Các học phần tự chọn (chọn 2/4 học phần, 4/8 tín chỉ) |
|||
|
15 |
XH1118 |
Tâm lý học phát triển |
2 |
|
16 |
TN1119 |
Các vấn đề xã hội của thanh niên |
2 |
|
17 |
NN13037 |
Tổ chức và điều hành công sở |
2 |
|
18 |
CT1120 |
Lôgic học đại cương |
2 |
|
2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (78 tín chỉ) |
|||
|
2.1. Kiến thức sơ sở khối ngành (29 tín chỉ) |
|||
|
19 |
TN12020 |
Lý luận chung về công tác thanh thiếu niên |
3 |
|
20 |
TN12021 |
Quản lý nhà nước về công tác thanh thiếu niên |
3 |
|
21 |
TN12022 |
Lịch sử Đoàn, Hội, Đội và phong trào thanh thiếu nhi |
3 |
|
22 |
TN12023 |
Kỹ năng truyền thông |
2 |
|
23 |
TN12024 |
Xây dựng Đoàn TNCS Hồ Chí Minh |
4 |
|
24 |
TN12025 |
Xây dựng Đội TNTP Hồ Chí Minh |
2 |
|
25 |
TN12026 |
Xây dựng các tổ chức thanh niên |
2 |
|
26 |
TN12027 |
Giáo dục kỹ năng sống cho thanh thiếu nhi |
3 |
|
27 |
TN12028 |
Phương pháp nắm bắt, định hướng dư luận xã hội thanh niên |
2 |
|
28 |
TN12029 |
Âm nhạc đại cương |
2 |
|
29 |
TN12030 |
Múa hát tập thể |
3 |
|
2.2. Kiến thức của ngành (39 tín chỉ) |
|||
|
2.2.1. Kiến thức bắt buộc (35 tín chỉ) |
|||
|
30 |
TN13031 |
Phương pháp công tác Đoàn TNCS Hồ Chí Minh |
3 |
|
31 |
TN13032 |
Công tác giáo dục của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh |
3 |
|
32 |
TN13033 |
Phương pháp công tác Hội |
3 |
|
33 |
TN13034 |
Phương pháp công tác thiếu nhi |
3 |
|
34 |
TN13035 |
Nghi thức Đội TNTP Hồ Chí Minh |
3 |
|
35 |
TN13036 |
Kỹ năng tổ chức các hoạt động thanh niên |
3 |
|
36 |
TN13037 |
Kỹ năng tổ chức các hoạt động thiếu nhi |
3 |
|
37 |
TN13038 |
Kỹ năng thuyết trình |
2 |
|
38 |
TN13039 |
Tổ chức sự kiện |
3 |
|
39 |
TN13040 |
Tiếng Anh 3 |
2 |
|
40 |
TN13041 |
Thực tập công tác thanh niên |
4 |
|
41 |
TN13042 |
Thực tập công tác thiếu nhi |
3 |
|
2.2.2 Kiến thức tự chọn (chọn 2/3 học phần, 4/7 tín chỉ) |
|||
|
42 |
TN13043 |
Chính sách, pháp luật về thanh thiếu nhi |
2 |
|
43 |
TN13044 |
Vũ quốc tế |
2 |
|
44 |
CC13041 |
Xử lý khủng hoảng |
3 |
|
2.3. Thực tập tốt nghiệp (4 tín chỉ), Khoá luận và tương đương (6 tín chỉ) |
|||
|
45 |
TN14048 |
Thực tập tốt nghiệp |
4 |
|
46 |
TN15049 |
Khoá luận tốt nghiệp hoặc học 3 học phần trong khối kiến thức tự chọn mà sinh viên chưa học thay thế khoá luận tốt nghiệp |
6 |
4. Kế hoạch giảng dạy theo chuẩn đầu ra
Để đạt được chuẩn đầu ra, Học viện xây dựng một số giải pháp chủ yếu thực hiện như sau:
- Tổ chức xây dựng chương trình dạy học đáp ứng chuẩn đầu ra; thường xuyên cập nhật, điều chỉnh chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu của bối cảnh hội nhập quốc tế, của thị trường và nhà tuyển dụng lao động.
- Tổ chức đào tạo, đánh giá kết quả người học và các hoạt động đảm bảo chất lượng một cách nghiêm túc, đúng quy định;
- Đào tạo, tuyển dụng đội ngũ giảng viên cơ hữu và giảng viên thỉnh giảng đảm bảo đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng.
- Đảm bảo có đầy đủ thiết bị, phương tiện phục vụ đổi mới phương pháp giảng dạy và nâng cao chất lượng; đủ giáo trình, tài liệu, phòng thực hành, thí nghiệm phục vụ học tập cho sinh viên. Phối hợp, kết nối chặt chẽ với các cơ quan nhà nước và nhà tuyển dụng để xây dựng cơ sở thực hành, thực tập, nghiên cứu và tuyển dụng người học
Kế hoạch giảng dạy theo chuẩn đầu ra:
|
|
PLO1 |
PLO2 |
PLO3 |
PLO4 |
PLO5 |
PLO6 |
PLO7 |
PLO8 |
PLO9 |
PLO10 |
PLO11 |
PLO12 |
PLO13 |
NN |
IT |
||
|
1 |
x |
x |
x |
x |
x |
|
|
|
|
|
x |
|
x |
|
x |
||
|
2 |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
x |
x |
x |
x |
x |
|
||
|
3 |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
|
||
|
4 |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
|
5. Chuẩn đầu ra
5.1 Về kiến thức:
PLO1: Áp dụng được hệ thống kiến thức cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam; chính sách, pháp luật của Nhà nước để học tập, nghiên cứu và làm việc suốt đời.
PLO2: Áp dụng được các quan điểm lý luận về công tác thanh thiếu niên; xác định điều kiện ra đời, các phong trào và truyền thống của tổ chức Đoàn, Hội, Đội. Các vấn đề trong lý luận và thực tiễn xây dựng tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, đội TNTP Hồ Chí Minh và các tổ chức thanh niên.
PLO3: Vận dụng được các phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho thanh thiếu nhi trong các hoạt động nghề nghiệp. Xác định được nội dung, hình thức và nguyên tắc trong quản lý nhà nước về công tác thanh thiếu nhi.
PLO4: Áp dụng các phương pháp nắm bắt và định hướng dư luận xã hội trong thanh niên, các phương pháp công tác Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong quá trình xây dựng; xây dựng mô hình phát triển phong trào thanh thiếu nhi. Đồng thời xây dựng được hệ thống thu thập và phân tích thông tin chuyên nghiệp.
PLO5: Phân tích và vận dụng phù hợp, sáng tạo các phương pháp giáo dục, đoàn kết tập hợp thanh niên, kiểm tra, giám sát trong tổ chức nghề nghiệp.
5.2 Về kỹ năng:
PLO6: Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động thanh thiếu niên.
PLO7: Kỹ năng thu thập, phân tích, xử lý thông tin; thực hiện các phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng; sử dụng các phần mềm để phân tích số liệu thống kê; ứng dụng nghiên cứu trong thực tiễn công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi.
PLO8: Kỹ năng lãnh đạo quản lý; kỹ năng tham mưu, phối hợp tổ chức các hoạt động thanh thiếu niên.
PLO9: Kỹ năng thiết kế và tổ chức sự kiện, các hoạt động để tập hợp, đoàn kết và giáo dục thanh thiếu nhi.
PLO10: Kỹ năng kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng, hiệu quả khi thực hiện các hoạt động, kế hoạch xây dựng mô hình và phát triển phong trào thanh niên.
5.3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
PLO11: Năng lực làm việc độc lập và làm việc nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm với nhóm.
PLO12: Năng lực lãnh đạo, quản lý, định hướng trong hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của ngành Công tác Thanh thiếu niên; thể hiện tinh thần khởi nghiệp hoặc học tập nâng cao suốt đời.
PLO13: Năng lực tự học tập, nghiên cứu, tích luỹ kiến thức, kinh nghiệm, thích nghie với các môi trường công việc khác nhau.
5.4 Về năng lực ngoại ngữ, năng lực số:
NN: Có khả năng sử dụng ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 3/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 20/02/2014).
IT: Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản (gồm đủ 6 mô đun cơ bản theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/03/2014).
6. Triển vọng nghề nghiệp
Sinh viên ngành Công tác Thanh thiếu niên sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhiệm các công việc ở các cơ quan, tổ chức sau đây:
- Làm việc trong các cơ quan của tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh từ trung ương đến địa phương.
- Làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước về công tác thanh thiếu niên.
- Làm cán bộ Đoàn chuyên trách tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước, tư nhân.
- Làm việc tại các thiết chế văn hoá của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; giáo viên làm công tác Tổng phụ trách tại các trường phổ thông.
- Làm công tác nghiên cứu và giảng dạy tại các trường đại học, trường chính trị cấp tỉnh, trung tâm chính trị cấp huyên; các trường, trung tâm huẩn luyện, bồi dưỡng cán bộ Đoàn, Hội, Đội.
- Cán bộ làm công tác tư vấn các vấn đề về thanh thiếu niên, tổ chức sự kiện, truyền thông tại các cơ quan, doanh nghiệp…
- Học tập nghiên cứu ở trình độ thạc sỹ, tiến sỹ trong và ngoài nước cùng ngành hoặc ngành gần đáp ứng được nhu cầu phát triển nghề nghiệp./.
- Giới thiệu Khoa Chính trị học
- Giới thiệu Khoa Công tác xã hội
- Giới thiệu Khoa Công tác Thanh thiếu niên
- Giới thiệu Khoa Luật
- Giới thiệu Khoa Công nghệ và Ngoại ngữ
- Giới thiệu ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước
- Giới thiệu ngành Quản lý Nhà nước
- Giới thiệu ngành Quan hệ công chúng
- Giới thiệu ngành Công tác xã hội
- Giới thiệu ngành Tâm lý học
- Giới thiệu ngành Luật
- Giới thiệu ngành Công nghệ thông tin
- Giới thiệu ngành Kinh tế
Tin cùng loại









