Giới thiệu ngành Tâm lý học

- Tên ngành: TÂM LÝ HỌC

- Mã ngành đào tạo: 7310401

- Trình độ đào tạo: Đại học

- Văn bằng tốt nghiệp: Bằng cử nhân

- Thời gian đào tạo: 4 năm

- Tổ hợp môn: C00, X74, D01, X21, D10

1. Điều kiện tuyển sinh

1.1 Đối tượng

- Đối tượng, điều kiện tuyển sinh thực hiện theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định của Học viện, cụ thể như sau:

- Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển, bao gồm: Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;

1.2 Điều kiện dự tuyển

 Điều kiện được đề cập tại mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại văn bản này;

- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành và không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị hạn chế các quyền dân sự liên quan đến việc học tập;

- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ bản cứng photo công chứng dự tuyển nộp về Học viện theo quy định.

- Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Học viện sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.

- Đối với các đối tượng diện dự bị đại học thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Học viện.

1.3. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trên phạm vi toàn quốc

1.4. Mô tả phương thức tuyển sinh

Năm 2026, Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam tuyển sinh đại học chính quy theo 04 phương thức sau đây:

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng (theo Điều 8 quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo) – Mã 301

Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập của bậc THPT – Mã 200

- Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 (không xét tuyển đối với thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026).

- Thí sinh đạt kết quả rèn luyện từ loại Khá trở lên và có tổng điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của năm lớp 10, 11, 12 đạt ngưỡng cụ thể của từng ngành. Học viện sẽ thông báo trong Thông báo tuyển sinh tại thời điểm tổ chức xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT.

- Điểm trung bình chung học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không) và điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của cả năm lớp 10, 11, 12 phải ≥ 18.0 điểm.

- Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, bằng tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển và điểm cộng, ưu tiên, điểm khuyến khích (nếu có). Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả học tập THPT các môn phải bao gồm môn Toán hoặc môn Ngữ văn, với trọng số tính điểm của môn này tối thiểu bằng 1/3 tổng điểm xét tuyển.

- Quy định về cách tính điểm xét tuyển phương thức xét kết quả học tập THPT (thang điểm 30) như sau:

Điểm xét tuyển = (ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:
ĐTB: Điểm trung bình;
ĐTB môn = (Điểm cả năm lớp 10 + Điểm cả năm lớp 11 + Điểm cả năm lớp 12)/3.

Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 – Mã 100

- Tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

- Thí sinh đủ điều kiện về đối tượng tuyển sinh theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định của Học viện được tham gia xét tuyển.

- Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, bằng tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển và điểm cộng, ưu tiên (nếu có). Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT phải bao gồm môn Toán hoặc môn Ngữ văn, với trọng số tính điểm của môn này tối thiểu bằng 1/3 tổng điểm xét tuyển.

- Điểm ưu tiên và điểm cộng được xác định theo quy định tại Điều 7, Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đại học ban hành ngày 15 tháng 02 năm 2026, và theo Quy chế tuyển sinh của Học viện;

- Chi tiết điểm sàn xét tuyển từng ngành theo phương thức kết quả thi tốt nghiệp THPT sẽ được Học viện công khai trong thông báo điểm sàn xét tuyển.

- Quy định về cách tính điểm xét tuyển phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT (thang điểm 30) như sau:

Điểm xét tuyển = (Môn thi 1 + Môn thi 2 + Môn thi 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có).

Phương thức 4: Sử dụng phương thức khác – Mã 500 (áp dụng cho đối tượng dự bị đại học).

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, hoàn thành chương trình dự bị đại học và có tổng điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của năm lớp 10, 11, 12 đạt ngưỡng đầu vào do Học viện công bố trong thông báo tuyển sinh.

- Có văn bản của trường nơi học sinh học dự bị đại học và hồ sơ của học sinh gửi về Học viện để xét tuyển.

Nguyên tắc xét tuyển:

- Điểm xét tuyển (ĐXT) theo thang 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân.

- Học viện xét theo điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.

- Học viện đảm bảo nguyên tắc xét tuyển của thí sinh theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Học viện.

- Học viện không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT, kỳ thi THPT quốc gia các năm trước để tuyển sinh, không cộng điểm ưu tiên cho thí sinh có chứng chỉ nghề.

2. Kế hoạch giảng dạy theo chuẩn đầu ra

KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO NGÀNH TÂM LÝ HỌC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 534a/QĐ-HVTTNVN, ngày 17/8/2023 của Giám đốc Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam)

NĂM THỨ NHẤT (HỌC KỲ 1-2)

HỌC KỲ 1

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Phân bổ tín chỉ

Tổng số giờ giảng

LT

TL/TH

1

Triết học Mác-Lênin

3

3

0

45

2

Pháp luật đại cương

2

1

1

45

3

Lý luận và phương pháp công tác thanh thiếu nhi

3

2

1

60

4

Tâm lý học đại cương

2

2

0

30

5

Tin học đại cương

3

1

2

75

6

Khởi nghiệp trong thanh niên

2

2

0

30

Tổng

15

 

HỌC KỲ 2

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Phân bổ tín chỉ

Tổng số giờ giảng

LT

TH/TL

1

Kinh tế chính trị Mác-Lênin

2

2

0

30

2

Tâm lý học trường học

2

1

1

45

3

Tâm lý học tham vấn

3

2

1

60

4

Vũ quốc tế

2

0

2

60

5

Cơ sở văn hoá Việt Nam

2

2

0

30

6

Tâm lý học phát triển

2

1

1

45

7

Xã hội học đại cương

2

1

1

45

8

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

1

1

45

Tổng

17

 

NĂM THỨ HAI (HỌC KỲ 3-4)

HỌC KỲ 3

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Phân bổ tín chỉ

Tổng số giờ giảng

LT

TL/ TH

1

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

2

2

0

30

2

Công tác xã hội trường học

2

1

1

45

3

Sinh lý thần kinh

2

1

1

45

4

Chủ nghĩa xã hội khoa học

2

2

0

30

5

Hành vi con người và môi trường xã hội

2

1

1

45

6

Thống kê trong khoa học xã hội

2

1

1

45

7

Kỹ năng tổ chức hoạt động thanh thiếu niên

2

1

1

45

8

Tiếng Anh 1

3

2

1

60

Tổng

17

 

HỌC KỲ 4

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Phân bổ tín chỉ

Tổng số giờ giảng

LT

TH/TL

1

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

2

0

30

2

Tham vấn cơ bản

2

1

1

45

3

Sức khoẻ tâm thần

2

1

1

45

4

Kỹ năng mềm

3

1

2

75

5

Tiếng Anh 2

3

1

2

75

6

Các trường phái trong tham vấn, trị liệu tâm lý

3

2

1

45

7

Giáo dục giới tính và tình dục toàn diện

2

1

1

45

Tổng

19

 

NĂM THỨ BA (HỌC KỲ 5-6)

HỌC KỲ 5

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Phân bổ tín

chỉ

Tổng số giờ giảng

LT

TL/ TH

1

Tâm lý học lâm sàng

3

2

1

60

2

Tâm lý học Giới và Gia đình

3

2

1

60

3

Chẩn đoán tâm lý

3

2

1

60

4

Tham vấn trẻ em

2

1

1

45

5

Tiếng Anh 3

2

1

1

45

6

Thực hành tâm lý học 1 (6 tuần)

3

0

3

90

Tổng

16

 

HỌC KỲ 6

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Phân bổ tín chỉ

Tổng số giờ giảng

LT

TH/TL

1

Tâm lý học lao động hướng nghiệp

2

1

1

45

2

Tham vấn cho thanh thiếu niên sang chấn và khủng hoảng tâm lý

2

1

1

45

3

Tham vấn cho trẻ nghiện game, mạng xã hội và nghiện chất

2

1

1

45

4

Tham vấn cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

2

1

1

45

5

Tham vấn nhóm và tổ chức các hoạt động phòng ngừa

3

2

1

60

6

Thực hành tâm lý học 2 (6 tuần)

3

0

3

90

Tổng

14

 

NĂM THỨ TƯ (HỌC KỲ 7-8) 

HỌC KỲ 7

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Phân bổ tín chỉ

Tổng số giờ giảng

LT

TL/ TH

1

Tâm lý học truyền thông

2

1

1

45

2

Tâm lý học xã hội

2

1

1

45

3

Tham vấn cho thanh thiếu niên vi phạm pháp luật

2

1

1

45

4

Công tác xã hội trong chăm sóc sức khoẻ tâm thần cho thanh thiếu nhi

2

1

1

45

5

Tâm lý học nhân cách

2

1

1

45

6

Tham vấn cho trẻ bị bạo lực

2

1

1

45

7

Đạo đức nghề nghiệp

2

1

1

45

Tổng

12

 

HỌC KỲ 8

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Phân bổ tín chỉ

Tổng số giờ giảng

LT

TH/TL

1

Thực tập tốt nghiệp (8 tuần)

4

0

4

120

2

Viết khóa luận tốt nghiệp hoặc môn học thay thế

6

 

6

 

3

Tham vấn cho gia đình trẻ rối loạn phát triển

2

1

1

45

4

Tham vấn hôn nhân và gia đình

2

1

1

45

5

Kỹ năng xây dựng và quản lý dự án trong lĩnh vực Tâm lý học

2

1

1

45

Tổng

10

 

3. Chuẩn đầu ra

3.1 Về kiến thức:

PLO1: Vận dụng được các kiến thức cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam; chính sách, pháp luật của Nhà nước trong học tập, nghiên cứu và làm việc.

PLO2: Vận dụng được kiến thức nền tảng, phương pháp luận, tư duy khoa học xã hội; nghiên cứu khoa học, thống kê trong khoa học xã hội, kỹ năng mềm, kỹ năng làm việc nhóm vào thực hành, nghiên cứu trong lĩnh vực Tâm lý học.

PLO3: Phân tích được các cơ chế, nguyên tắc, hiện tượng tâm lý của con người trong hoạt động nghề nghiệp. Vận dụng được các kiến thức về tâm lý người, các học thuyết Tâm lý học để giải thích được các hiện tượng tâm lý, hỗ trợ tâm lý cho cá nhân, nhóm.

PLO4: Vận dụng được các kiến thức về hình thức, kỹ năng, quy trình tham vấn tâm lý cho thân chủ.

PLO5: Vận dụng được các kiến thức về tâm lý và tham vấn cho thanh thiếu nhi gặp các vấn đề như bị bạo lực; nghiện game, chất và mạng xã hội; vi phạm pháp luật, có vấn đề về sức khoẻ tâm thần…

3.2 Về kỹ năng (KN):

PLO6: Nhận diện và giải quyết được các vấn đề trong thực tế và công việc theo chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam; chính sách, pháp luật của Nhà nước;

PLO7: Thực hiện được các phương pháp nghiên cứu khoa học vào nhận diện, lý giải, các vấn đề liên quan đến Tâm lý học; áp dụng các kết quả nghiên cứu khoa học đã được công bố vào thực hành tâm lý; có kỹ năng làm việc nhóm, vận dụng được kỹ năng mềm trong công việc, nghề nghiệp và các mối quan hệ xã hội. Xây dựng được các kế hoạch phát triển nghề nghiệp.

PLO8: Đánh giá và chẩn đoán được các vấn đề tâm lý; lựa chọn được phương pháp hỗ trợ phù hợp với các đối tượng đang có khó khăn tâm lý.

PLO9: Thực hiện được tham vấn tâm lý cá nhân, tham vấn nhóm và tổ chức các hoạt động phòng ngừa cho đối tượng là thanh thiếu nhi có các vấn đề như bị bạo lực; nghiện game, chất và mạng xã hội; vi phạm pháp luật, hướng nghiệp, có vấn đề về sức khoẻ tâm thần.

PLO10: Đề xuất, tham gia và phản biện xã hội về các hiện tượng tâm lý của thanh thiếu nhi; có khả năng khởi nghiệp; Thực hiện được một số kỹ năng nghiệp vụ Đoàn, Hội, Đội cho thanh thiếu nhi. 

3.3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

PLO13: Có lập trường tư tưởng, bản lĩnh chính trị vững vàng; tin tưởng tuyệt đối vào chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; có tinh thần trách nhiệm, tự giác học tập, nghiên cứu.

PLO14: Tự giác, tích cực học hỏi, bổ sung, cập nhật thông tin, kiến thức liên quan đến nghề nghiệp; làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi; có trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm; chịu trách nhiệm về công việc được giao;

PLO15: Thực hiện nghiêm túc các quy điều đạo đức nghề nghiệp, hướng tới sự phát triển chuyên nghiệp trong nghề, xác định được những sai phạm liên quan đến đạo đức trong nghề nghiệp và lựa chọn được các biện pháp phù hợp để giải quyết vấn đề. Tự đánh giá và điều chỉnh bản thân trong quá trình phát triển nghề.

3.4 Về năng lực ngoại ngữ, năng lực số:

PLO11: Có khả năng sử dụng ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 3/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 20/02/2014).

PLO12: Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản (gồm đủ 6 mô đun cơ bản theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014).

4. Triển vọng nghề nghiệp

- Là cán bộ trong các cơ quan của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các cấp từ Trung ương đến địa phương.

- Là cán bộ tư vấn tâm lý trong các cơ quan, tổ chức của nhà nước và tư nhân có hoạt động của nhà tâm lý.

- Làm công tác tư vấn, tham vấn, hỗ trợ tâm lý nói chung trong vai trò nhà tâm lý cho các tổ chức hoặc là chuyên gia độc lập.

- Tham vấn, tư vấn và hỗ trợ tâm lý cho thanh thiếu nhi trong một số môi trường như học đường, bệnh viện, trung tâm cung cấp dịch vụ tư vấn tâm lý.

- Nghiên cứu và thực hiện các dự án phát triển cộng đồng tại các Viện, các trung tâm nghiên cứu và ứng dụng Tâm lý học, các tổ chức phi Chính phủ trong và ngoài nước,...

- Chuyên viên tham vấn tâm lý, cán bộ bảo vệ trẻ em trong các tổ chức đoàn thể, chính quyền ở các địa phương trong cả nước./.

about-star