Thông tin luận văn thạc sĩ của học viên Chu Văn Thanh

THÔNG TIN CÔNG BỐ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trường thông tin

Nội dung chi tiết

Họ và tên học viên

CHU VĂN THANH

Mã số học viên (MSHV)

CHXDĐMN.23-21

Khóa đào tạo

Khóa 5

Hình thức đào tạo

Chính quy

Ngành đào tạo

Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước

Mã ngành

8310202

Người hướng dẫn khoa học

PGS.TS. Đinh Ngọc Giang, TS. Phạm Thị Hằng

Cơ sở đào tạo

Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

1. Tên đề tài luận văn: "CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐẢNG VIÊN LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở MỘT SỐ XÃ CỦA TỈNH LAI CHÂU HIỆN NAY".

2. Tóm tắt các kết quả mới của luận văn:

2.1. Mục đích nghiên cứu: Công tác phát triển đảng viên là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên trong công tác xây dựng Đảng, có ý nghĩa quan trọng đối với việc củng cố tổ chức cơ sở đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tại các xã Tân Uyên, Mường Khoa, Pắc Ta và Nậm Sỏ của tỉnh Lai Châu, công tác này đạt được nhiều kết quả tích cực nhưng vẫn còn những hạn chế về nguồn kết nạp tại chỗ, cơ cấu dân tộc, tỷ lệ nữ, chất lượng tạo nguồn và công tác quản lý, rèn luyện đảng viên mới. Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng, xác định nguyên nhân và đề xuất giải pháp phù hợp với đặc điểm địa bàn có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn.

2.2. Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu công tác phát triển đảng viên là người dân tộc thiểu số tại 4 xã Tân Uyên, Mường Khoa, Pắc Ta và Nậm Sỏ, tỉnh Lai Châu, với số liệu, tư liệu chủ yếu giai đoạn 2020–2025. 

2.3. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu; điều tra xã hội học với 200 phiếu khảo sát, gồm 105 quần chúng ưu tú người dân tộc thiểu số và 95 đảng viên; phỏng vấn sâu 28 đại biểu gồm bí thư chi bộ bản, trưởng bản, già làng và người có uy tín; kết hợp thống kê, so sánh để đánh giá thực trạng, xác định nguyên nhân và đề xuất giải pháp.

2.4. Phát hiện mới, đóng góp về mặt lý luận hoặc giải pháp thực tiễn: Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác phát triển đảng viên là người dân tộc thiểu số; làm rõ khái niệm, nội dung, đặc điểm, phương châm, vai trò và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác này. Giai đoạn 2020–2025, 4 xã kết nạp được 465 đảng viên mới, trong đó có 231 đảng viên là người dân tộc thiểu số, chiếm 49,68%; tỷ lệ đảng viên mới dưới 30 tuổi đạt 77,06%. Có 119 đồng chí được bầu, bố trí giữ các chức vụ tại xã, bản và các đơn vị liên quan, góp phần tạo nguồn cán bộ tại chỗ, củng cố hệ thống chính trị cơ sở.

3. Hạn chế và nguyên nhân: Kết quả kết nạp còn biến động, giảm từ 48 đồng chí năm 2022 xuống 36 đồng chí năm 2025; tỷ lệ nữ trong số đảng viên người dân tộc thiểu số mới kết nạp đạt 23,38%; người Mông chiếm 11,69% số đảng viên người dân tộc thiểu số mới kết nạp, trong khi chiếm 19,11% dân số toàn vùng. Có 16 chi bộ thôn, bản trong một số năm liền không kết nạp được đảng viên mới. Những khó khăn chủ yếu liên quan đến thanh niên đi làm ăn xa, thiếu việc làm và sinh kế ổn định tại địa phương; trình độ học vấn; công tác tuyên truyền, bồi dưỡng nhận thức về Đảng; cơ cấu đảng viên mới kết nạp; nghiệp vụ đảng vụ, thẩm tra lý lịch và phối hợp giữa các lực lượng.

4. Kết luận: Luận văn đề xuất 6 nhóm giải pháp chủ yếu: (1) đổi mới tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng gắn với vai trò của già làng, trưởng bản và người có uy tín; (2) tạo nguồn linh hoạt gắn với phát triển sinh kế, giải quyết việc làm tại chỗ; (3) nâng cao chất lượng bồi dưỡng, thẩm tra lý lịch và nghiệp vụ đảng vụ; (4) tăng cường quản lý, rèn luyện đảng viên mới, đổi mới sinh hoạt chi bộ và kiểm tra, giám sát; (5) xây dựng cơ chế tạo nguồn đối với các dân tộc thiểu số và bản vùng cao có nguy cơ thiếu nguồn kế cận; (6) đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác đảng vụ. Triển khai đồng bộ các giải pháp sẽ góp phần nâng cao chất lượng phát triển đảng viên, xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc./.

Từ khóa: Phát triển đảng viên; dân tộc thiểu số; xây dựng Đảng; tổ chức cơ sở đảng; Lai Châu.

about-star