NGÀNH QUAN HỆ CÔNG CHÚNG
 
GIỚI THIỆU
Nghề Quan hệ công chúng là một trong những nghề được đánh giá là “hot” (nóng) nhất về nhu cầu tuyển dụng trong những năm gần đây trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Khoa Công tác Thanh niên, Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam là một trong những nơi thực hiện nghiên cứu, giảng dạy về PR ở Việt Nam. Kể từ năm 2018, được sự đồng ý của Bộ Giáo dục và Đào tạo, lần đầu tiên, Khoa Công tác Thanh niên tuyển sinh đào tạo cử nhân ngành Quan hệ công chúng, bên cạnh ngành Công tác Thanh thiếu niên.
1. Một số thông tin về chương trình đào tạo
- Tên ngành đào tạo:
+ Tiếng Việt: Quan hệ công chúng
+ Tiếng Anh: Public Relations
- Mã số ngành đào tạo:   52360708
- Danh hiệu tốt nghiệp: Cử nhân
- Thời gian đào tạo:        4 năm
- Tên văn bằng tốt nghiệp:
+ Tiếng Việt: Cử nhân ngành Quan hệ công chúng  
+ Tiếng Anh: The Degree of Bachelor in Public Relations
- Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Học viện Thanh thiếu niên        Việt Nam.
2. Mục tiêu đào tạo
Chương trình giáo dục đại học ngành Quan hệ công chúng đào tạo những cử nhân với kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để tác nghiệp các hoạt động xây dựng, duy trì, phát triển hình ảnh và mối quan hệ hai chiều giữa các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp… với các nhóm công chúng mục tiêu của họ thông qua việc cung cấp, trao đổi thông tin một cách đúng đắn, chính xác, trung thực; có khả năng nghiên cứu, giảng dạy về các vấn đề của quan hệ công chúng tại các doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, các cơ sở nghiên cứu... Sau khoá học, sinh viên có đủ năng lực làm việc chuyên về quan hệ công chúng trong các cơ quan chính phủ, phi chính phủ, các cơ quan truyền thông, doanh nghiệp, các công ty cung cấp dịch vụ quan hệ công chúng chuyên nghiệp, các tổ chức chính trị, xã hội…, có khả năng tiếp tục học tập, tham gia học tập ở bậc học cao hơn, tích lũy kinh nghiệm để trở thành nhà lãnh đạo, chuyên gia trong lĩnh vực quan hệ công chúng.
3. Thông tin tuyển sinh
- Hình thức tuyển sinh: Theo quy định của Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam.
 
CHUẨN ĐẦU RA
1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn
1.1. Về kiến thức
Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực đào tạo; nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp; tích luỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực được đào tạo để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo; và có kiến thức cụ thể và năng lực chuyên môn như sau:
1.1.1. Khối kiến thức chung
Sinh viên hiểu và vận dụng được kiến thức và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, có nhân sinh quan, thế giới quan duy vật biện chứng, có giác ngộ chính trị và lập trường giai cấp vững vàng;
Có khả năng sử dụng ngoại ngữ cơ bản với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho              Việt Nam.
1.1.2. Khối kiến thức lĩnh vực Khoa học xã hội và nhân văn
Sinh viên hiểu và thể hiện được nhận thức của mình về nền tảng khoa học xã hội và nhân văn, đặc biệt là các lĩnh vực chính trị học, tâm lý học, xã hội học, lịch sử và kinh tế;
Sinh viên hiểu về vai trò của các lĩnh vực Khoa học xã hội và nhân văn trong đời sống xã hội, đặc biệt là trong thời đại kỹ thuật số, hội nhập và toàn cầu hóa.
1.1.3. Kiến thức khối ngành và nhóm ngành
Sinh viên hiểu và có khả năng vận dụng các học thuyết và nguyên tắc của nghệ thuật giao tiếp, truyền thông liên cá nhân và truyền thông qua phương tiện đại chúng để truyền thông một cách hiệu quả bằng hình thức viết, lời nói và các dạng thức khác.
Hiểu được những vấn đề cơ bản, cốt lõi của Luật pháp và Đạo đức báo chí, truyền thông và quan hệ công chúng trong hoạt động tác nghiệp;
Hiểu và phân tích được vai trò, thế mạnh của các kênh truyền thông đại chúng trong xã hội. Hiểu được các lĩnh vực nghề nghiệp khác nhau và công việc trong ngành công nghiệp truyền thông, quan hệ công chúng;
Hiểu được mô hình hoạt động của các cơ quan báo chí truyền thông và vai trò, nhiệm vụ của các cá nhân trong tổ chức hoạt động đó;
Thể hiện sự hiểu biết về các khái niệm và học thuyết cơ bản về truyền thông, truyền thông đại chúng (vai trò của báo chí truyền thông trong đời sống xã hội, chức năng cơ bản của truyền thông, các nguyên tắc về đạo đức báo chí, truyền thông…) để có thể trở thành chuyên viên quan hệ công chúng, nhà truyền thông chuyên nghiệp.
1.1.4. Khối kiến thức ngành
Thể hiện được nhận thức và khả năng thực hiện quyền và trách nhiệm của người làm nghề quan hệ công chúng trong xã hội. Hiểu và áp dụng được các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp và nghĩa vụ công dân của nhân viên quan hệ công chúng trong việc đóng góp vào sự phát triển nhiều mặt của đất nước. Hiểu được quy trình xây dựng, triển khai và đánh giá một chương trình hoặc chiến dịch quan hệ công chúng, bước đầu vận dụng được kiến thức vào việc thiết kế các chương trình quan hệ công chúng trong thực tế;
Hiểu được yêu cầu về tính chính xác, nhanh nhẹn, công bằng và trung thực của hoạt động truyền thông; tính năng động, linh hoạt, bao quát trong quản lý kinh doanh và ứng dụng các yêu cầu này trong quá trình tác nghiệp quan hệ công chúng. Có năng lực nhận thức và vận dụng được sự khác biệt giữa thực tế và quan điểm đánh giá các chương trình quan hệ công chúng cụ thể;
Hiểu vai trò và mối quan hệ giữa các cá nhân trong quy trình hoạt động quan hệ công chúng trong nội bộ hoặc đối ngoại của tổ chức. Hiểu được quy trình quản trị truyền thông trong và ngoài tổ chức bằng những phương thức khác nhau;
Thể hiện được khả năng tư duy phản biện, sáng tạo và độc lập, khi đánh giá, thẩm định thông tin, phân tích và vận dụng các văn bản hướng dẫn; khả năng tổ chức và thực hiện kế hoạch quan hệ công chúng dưới dạng các chương trình quan hệ công chúng khác nhau theo chiến lược đã đề ra (VD: chiến lược quan hệ cộng đồng, quan hệ nhân viên, quan hệ với giới truyền thông...), hoặc các sự kiện đặc biệt;
Hiểu một cách cơ bản về các thành tố và nguyên tắc trong việc thiết kế trình bày và sản xuất các sản phẩm truyền thông quan hệ công chúng đối nội và đối ngoại dạng in ấn, phát thanh, truyền hình, trang web... và có khả năng vận dụng kiến thức về lĩnh vực nói trên vào thực tiễn nghề nghiệp.
1.2 Năng lực tự chủ và trách nhiệm
- Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.
 
2. Về kỹ năng
2.1. Kỹ năng chuyên môn
2.1.1. Các kỹ năng nghề nghiệp
- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền;
- Nghiên cứu, lập kế hoạch, truyền thông, đánh giá các chiến dịch quan hệ công chúng đối nội và đối ngoại;
- Giao tiếp, trao đổi với lãnh đạo, đồng nghiệp, khách hàng, đối tác, giới truyền thông, nhà tài trợ và các nhóm công chúng khác của tổ chức;
- Viết và thể hiện thông điệp của tổ chức bằng các hình thức truyền thông khác nhau (in ấn, phát thanh, truyền hình, website, khẩu hiệu…);
- Lựa chọn các kênh truyền thông phù hợp với mục đích công việc;
- Đánh giá các kết quả làm việc bằng phương pháp định tính, định lượng;
- Tìm kiếm, tổ chức và quản lý các nguồn kinh phí, tài trợ cho các hoạt động truyền thông của tổ chức;
- Tiếp nhận, xử lý, đánh giá thông tin phản hồi từ các cá nhân, cơ quan, tổ chức xã hội.
2.1.2.  Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề
- Phát hiện, nhận thức, phản biện, bày tỏ chính kiến về vấn đề đang diễn ra và đề xuất, tiến hành triển khai các hoạt động giải quyết vấn đề liên quan đến chuyên môn;
- Liên kết nhiều nguồn lực khác nhau trong xu hướng liên ngành để thúc đẩy việc giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.
2.1.3. Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức
- Tìm kiếm, sưu tập tài liệu, phân tích nội dung văn bản;
- Hình thành các giả thuyết khoa học;
- Thực hiện các phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng;
- Sử dụng các phần mềm để phân tích số liệu thống kê;
- Kiểm định giả thuyết;
- Ứng dụng nghiên cứu trong thực tiễn.
2.1.4. Khả năng tư duy theo hệ thống
- Hệ thống hóa các lý thuyết cơ bản liên quan đến chuyên ngành, tư duy chỉnh thể/ logic, tư duy phân tích đa chiều;
- Kết hợp các kiến thức liên ngành để phát hiện vấn đề, mối tương quan giữa các vấn đề và tìm ra xu hướng phát triển của lĩnh vực nghiên cứu
- Xác định vấn đề ưu tiên và tìm ra cách giải quyết.
2.1.5. Bối cảnh xã hội và ngoại cảnh
- Đánh giá bối cảnh xã hội và ngoại cảnh liên quan đến chuyên ngành, xác định được vai trò của các cử nhân quan hệ công chúng;
- Lập kế hoạch và tìm phương án thích ứng với những biến đổi và đòi hỏi của công việc, tận dụng được kiến thức, kỹ năng của cá nhân để phát triển;
- Tận dụng được tiến bộ trong sự phát triển của nghề nghiệp trên thế giới.
2.1.6. Bối cảnh tổ chức
- Nhận thức về bối cảnh của tổ chức và thích ứng với yêu cầu công việc trong các mô hình tổ chức khác nhau (chính phủ, phi chính phủ, doanh nghiệp, trường học…);
- Kết nối bằng truyền thông trong nội bộ tổ chức, góp phần hình thành văn hóa tổ chức, làm việc thành công trong tổ chức.
2.1.7. Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn
- Vận dụng các khối kiến thức đa dạng và kỹ năng đã được trang bị trong quá trình học và thực tập nghề nghiệp vào công việc sau khi ra trường;
- Tổng kết các bài học về nghề nghiệp cho bản thân rút ra trong thực tiễn trên cơ sở đối chiếu với kiến thức đã được trang bị.
2.1.8. Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp
- Khả năng vận dụng một cách sáng tạo kiến thức và kỹ năng đã được trang bị trong quá trình học đại học;
- Năng lực tham gia các hoạt động quản lý liên quan đến công việc chuyên môn đã được đào tạo;
- Khả năng chuẩn bị để tiếp tục tự đào tạo hoặc tham gia các khóa đào tạo nâng cao sau đại học.
2.2. Kỹ năng bổ trợ
2.2.1.  Kỹ năng cá nhân
- Sắp xếp kế hoạch công việc khoa học và hợp lý;
- Thích ứng nhanh với sự thay đổi môi trường sống và làm việc;
- Học và tự học, tự nghiên cứu suốt đời;
- Phân tích được phẩm chất của đồng nghiệp để trao đổi, học hỏi.
2.2.2.  Kỹ năng làm việc nhóm
- Xây dựng, điều hành nhóm làm việc hiệu quả;
- Liên kết được các nhóm.
2.2.3.  Kỹ năng quản lý và lãnh đạo
- Tổ chức, phân công công việc trong đơn vị;
- Đánh giá hoạt động của cá nhân và tập thể;
- Liên kết được với các đối tác chủ yếu.
2.2.4. Kỹ năng giao tiếp
- Sắp xếp được ý tưởng, nội dung giao tiếp;
- Giao tiếp được bằng văn bản, qua thư điện tử/các phương tiện           truyền thông;
- Khả năng thuyết trình lưu loát;
- Có kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân: tư vấn cho khách hàng, trao đổi và chia sẻ với đồng nghiệp...
2.2.5. Kỹ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ
- Có kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn.
2.2.6. Kỹ năng bổ trợ khác:
- Tin học và công nghệ thông tin: sử dụng thành thạo các phần mềm thông dụng (WORD, EXCEL, POWER POINT, SPSS…).
3. Chuẩn đầu ra về phẩm chất đạo đức
3.1. Đạo đức cá nhân
- Sẵn sàng đương đầu với khó khăn;
- Kiên trì, chăm chỉ, nhiệt tình, say mê sáng tạo;
- Cảm thông, chia sẻ với đồng nghiệp.
3.2. Đạo đức nghề nghiệp
- Tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp của cơ quan/ tổ chức/ hội nghề nghiệp đã đề ra;
- Tận tâm, tận lực, trung thực và trách nhiệm;
- Tác phong làm việc chuyên nghiệp;
- Văn hóa ứng xử của nhân viên truyền thông.
3.3. Đạo đức xã hội
- Tuân thủ pháp luật và các chủ trương, chính sách của Đảng và                Nhà nước;
- Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc;
- Giữ gìn và quảng bá hình ảnh nhân viên quan hệ công chúng trong           xã hội.
4. Những vị trí việc làm mà người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp
Nhóm 1- Chuyên viên quan hệ công chúng: Có đủ năng lực làm việc tại các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước và tư nhân, các tổ chức kinh tế, quốc tế và các tổ chức xã hội, phi chính phủ...; có thể đảm nhận các công việc như phụ trách quan hệ báo chí, quan hệ cộng đồng, tổ chức sự kiện, tổ chức truyền thông nội bộ...; triển vọng phát triển trong tương lai có thể trở thành trưởng phòng, ban, giám đốc bộ phận, dự án và giám đốc doanh nghiệp;
Nhóm 2 - Chuyên viên phân tích và tư vấn quan hệ công chúng: Có khả năng làm việc tại các công ty và tổ chức tư vấn quản trị truyền thông doanh nghiệp, các Bộ và Sở, Ban, Ngành liên quan; có thể đảm nhận các công việc: trợ lý phân tích và lập báo cáo về môi trường truyền thông đối nội và đối ngoại của đơn vị; trợ lý xây dựng và thực hiện chiến lược truyền thông trong kinh doanh, phát triển đội ngũ nhân sự, xây dựng và phát triển thương hiệu, uy tín... của doanh nghiệp; triển vọng trong tương lai có thể trở thành các chuyên gia phân tích, tư vấn, lãnh đạo cấp cao của doanh nghiệp và tổ chức;
- Nhóm 3 -  Nghiên cứu viên và giảng viên quan hệ công chúng: Có khả năng nghiên cứu và giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học, các cơ sở nghiên cứu; có thể đảm nhận công việc: tham gia nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến truyền thông, quan hệ công chúng, trợ lý giảng dạy, giảng viên dạy các môn học: nhập môn quan hệ công chúng, thực hành quan hệ công chúng, Chiến lược và chiến thuật quan hệ công chúng, Chiến dịch quan hệ công chúng...; triển vọng trong tương lai có thể trở thành nghiên cứu viên, giảng viên cao cấp, nhà quản lý trong lĩnh vực đào tạo và nghiên cứu về truyền thông và quan hệ công chúng.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
- Cử nhân ngành Quan hệ công chúng có thể học lên cao học chuyên ngành Quan hệ công chúng, Báo chí học, chuyên ngành Quản trị truyền thông và các chuyên ngành gần, chuyên ngành phù hợp khác trong hệ thống các chuyên ngành hiện được phép đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
 
KHUNG CHƯƠNG TRÌNH
1.     Nội dung chương trình
1.1.   Khối kiến thức: 126 tín chỉ (tc), chưa bao gồm nội dung về Giáo dục thể chất (3 tc) và Giáo dục quốc phòng, an ninh (165 tiết)
1.2.   Cấu trúc kiến thức của chương trình: 126 tc
1.2.1
 
 
 
Kiến thức giáo dục đại cương (tối thiểu)
Chưa bao gồm phần nội dung về Giáo dục thể chất (3 tc) và Giáo dục quốc phòng, an ninh (165 tiết)
  • Các học phần bắt buộc
  • Các học phần tự chọn
38
 
 
64
17
1.2.2
 
 
 
 
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp:
Trong đó:
  • Kiến thức bắt buộc:
  • Kiến thức tự chọn:
  • Thực tập tốt nghiệp và làm khoá luận tốt nghiệp
91
 
64
17
12
Tổng chung:
Trong đó:
  • Kiến thức bắt buộc:
  • Kiến thức tự chọn:
126
 
92
34
 
2.     Cấu trúc kiến thức cụ thể của chương trình
Chưa bao gồm học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng – an ninh.
  1. Khối kiến thức đại cương (38 tín chỉ)
 
2.1.1. Các học phần bắt buộc (32 tín chi)
TT Tên học phần Số tín chỉ
1 Những nguyên lý cơ bản của CN Mác Lê nin 1 2
2 Những nguyên lý cơ bản của CN Mác Lê nin 2 3
3 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2
4 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 3
5 Tâm lý học đại cương 2
6 Xã hội học đại cương 2
7 Phương pháp luận nghiên cứu khoa học 2
8 Kỹ thuật soạn thảo văn bản 2
9 Cơ sở văn hóa Việt Nam 3
10 Tin học 3
11 Tiếng Anh A1 2
12 Tiếng Anh A2 2
13 Tiếng Anh B1 (học phần 1) 2
14 Tiếng Anh B1(học phần 2) 2
2.1.2. Các học phần tự chọn (06/10 tín chỉ)
15 Khoa học quản lý 2
16 Logic học đại cương 2
17 Tâm lý học phát triển 2
18 Tiếng Việt thực hành 2
19 Đạo đức học 2
Học phần Giáo dục thể chất (03 tín chỉ), học phần Giáo dục quốc phòng (08 tín chỉ)
2.2. Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (84 tín chỉ)
2.2.1. Khối kiến thức cơ sở ngành và ngành (48 tín chỉ)
(Trong đó: 36 tín chỉ thuộc các học phần bắt buộc, 12 tín chỉ thuộc các học phần tự chọn)
2.2.1.1. Khối kiến thức cơ sở ngành bắt buộc (11 tín chỉ)
20 Nhập môn Quan hệ công chúng 3
21 Lý thuyết truyền thông 3
22 Lý luận chung về công tác thanh niên 3
23 Quản lý Nhà nước về Công tác Thanh niên 2
8.2.1.2. Khối kiến thức ngành bắt buộc (25 tín chỉ)
24 Nhập môn Quảng cáo 3
25 Ngôn ngữ truyền thông 2
26 Công tác dân vận 3
27 Kỹ năng giao tiếp 2
28 Tâm lý học truyền thông 2
29 Quản trị truyền thông marketing 2
30 Quản trị thông tin xử lý khủng hoảng 2
31 Phân tích và hoạch định chính sách thanh niên 2
32 Xã hội học thanh niên 2
33 Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và các tổ chức thanh niên 3
34 Kỹ năng sáng tạo 2
2.2.1.3. Khối kiến thức cơ sở ngành tự chọn (06/10 tín chỉ)
35 Truyền thông đa phương tiện 2
36 Kỹ năng giám sát và phản biện xã hội 2
37 Tác động của quảng cáo trong xã hội 2
38 An sinh xã hội 2
39 Toán thống kê cho khoa học xã hội 2
2.2.1.4. Khối kiến thức ngành tự chọn (06/10 tín chỉ)
40 Kỹ năng làm việc nhóm 2
41 Kỹ năng tổ chức hoạt động 2
42 Kỹ năng nói 2
43 Khởi sự doanh nghiệp 2
44 Xây dựng và hoạch định chiến lược thông điệp 2
2.2.2. Khối kiến thức chuyên ngành (24 tín chỉ)
(Trong đó: 18 tín chỉ thuộc các học phần bắt buộc, 06 tín chỉ thuộc các học phần tự chọn)
2.2.2.1. Khối kiến thức chuyên ngành bắt buộc (18 tín chỉ)
45 Truyền thông internet 2
46 PR nội bộ và PR cộng đồng 2
47 Hoạch định chiến lược và lập kế hoạch PR 2
48 Dư luận xã hội và truyền thông đại chúng 2
49 Hoạt động truyền thông trong công tác Đoàn 3
50 Công cụ Quan hệ công chúng 2
51 Nghiệp vụ tổ chức sự kiện 3
52 Kỹ năng viết PR 2
2.2.2.2. Khối kiến thức chuyên ngành tự chọn (06/10 tín chỉ)
53 Sản xuất ấn phẩm truyền thông 2
54 Chiến lược marketing 2
55 Xây dựng và phát triển thương hiệu 2
56 Kỹ năng tổ chức các hoạt động truyền thông 2
57 Thực hiện các chương trình quảng cáo theo chiến lược 2
Thực tập và khóa luận tốt nghiệp/ học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp (12 tín chỉ)
58 Thực tập thực tế 2
59 Thực tập tốt nghiệp 5
60 Khoá luận tốt nghiệp 5
Học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp
(Sinh viên lựa chọn 05 tín chỉ trong số các tín chỉ tự chọn của khối kiến thức cơ sở ngành, ngành và chuyên ngành chưa chọn còn lại)
Tổng cộng 122
 
 
 


Video giới thiệu

Tin tức mới

Liên kết nhanh

Lượt truy cập

Tổng
0260362
Trực tuyến
000067