Ngành Công tác thanh thiếu niên

NGÀNH CÔNG TÁC THANH THIẾU NIÊN
 
GIỚI THIỆU
Ở nước ta, Công tác thanh niên được xem là vấn đề sống còn của dân tộc, do đó cán bộ làm Công tác Thanh thiếu niên là một nghề nghiệp chuyên môn quan trọng. Hiện nay, Khoa Công tác Thanh niên ở Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam là nơi đầu tiên nghiên cứu, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác thanh thiếu niên ở nước ta (từ năm 1956). Từ ngày 17/02/2012, Bộ trưởng Bộ Giáo dục đã ký quyết định số 661/QĐ-BGDĐT về việc giao cho Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam đào tạo trình độ đại học chính quy ngành Công tác Thanh thiếu niên, một ngành đào tạo đặc thù của Học viện.
1. Một số thông tin về chương trình đào tạo
- Tên ngành đào tạo: Công tác Thanh thiếu niên
+ Tiếng Việt: Công tác Thanh thiếu niên
+ Tiếng Anh:  Youth Work
- Mã số ngành đào tạo:   52760102
- Danh hiệu tốt nghiệp: Cử nhân
- Thời gian đào tạo: 4 năm
- Tên văn bằng tốt nghiệp:
+ Tiếng Việt: Cử nhân ngành Công tác Thanh thiếu niên
+ Tiếng Anh: The Degree of Bachelor in Youth Work
- Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Học viện Thanh thiếu niên        Việt Nam.
2. Mục tiêu đào tạo
Chương trình giáo dục đại học ngành Công tác Thanh thiếu niên đào tạo cán bộ làm công tác thanh thiếu niên có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ tốt; nắm vững hệ thống kiến thức, kỹ năng công tác thanh thiếu niên; có khả năng nghiên cứu, tham mưu, đề xuất với các cấp uỷ Đảng và chính quyền về các chính sách liên quan đến thanh thiếu niên. Người tốt nghiệp trình độ đại học ngành công tác thanh thiếu niên có năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành, tổ chức hoạt động thanh thiếu niên chuyên nghiệp ở các cấp, các ngành trong lĩnh vực xã hội.
3. Thông tin tuyển sinh
- Hình thức tuyển sinh: Theo quy định của Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam.
 
CHUẨN ĐẦU RA
1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn
1.1. Về kiến thức
Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực đào tạo; nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp; tích luỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực được đào tạo để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật; và có kiến thức cụ thể và năng lực chuyên môn như sau:
1.1.1. Khối kiến thức chung
Sinh viên hiểu và vận dụng được kiến thức và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, có nhân sinh quan, thế giới quan duy vật biện chứng, có giác ngộ chính trị và lập trường giai cấp vững vàng;
Có khả năng sử dụng ngoại ngữ cơ bản với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho              Việt Nam.
1.1.2. Khối kiến thức lĩnh vực Khoa học xã hội và nhân văn
Sinh viên hiểu và thể hiện được nhận thức của mình về nền tảng khoa học xã hội và nhân văn, đặc biệt là các lĩnh vực chính trị học, tâm lý học, xã hội học, lịch sử và kinh tế;
Sinh viên hiểu về vai trò của các lĩnh vực Khoa học xã hội và nhân văn trong đời sống xã hội, đặc biệt là trong thời đại kỹ thuật số, hội nhập và toàn cầu hóa.
1.1.3. Kiến thức khối ngành và nhóm ngành
Sinh viên hiểu và có khả năng vận dụng các lý thuyết về khoa học giáo dục, tổ chức, quản lý, lãnh đạo; khoa học và nghiệp vụ công tác thanh thiếu niên. Hiểu và phân tích được các vấn đề lý luận chung về Công tác Thanh niên, quản lý Nhà nước về Công tác Thanh niên
1.1.4. Khối kiến thức ngành
Hiểu và áp dụng được các kiến thức ngành vào việc phân tích, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và giải quyết những vấn đề xã hội về thanh           thiếu niên;
Thể hiện được khả năng nghiên cứu, xây dựng mô hình tiếp cận thanh thiếu niên và công tác thanh thiếu niên cũng như xây dựng chính sách về thanh thiếu niên.
1.2 Năng lực tự chủ và trách nhiệm
- Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.
2. Về kỹ năng
2.1. Kỹ năng chuyên môn
2.1.1. Các kỹ năng nghề nghiệp
- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau.
- Có kỹ năng tổ chức, lãnh đạo, quản lý;
- Có kỹ năng xã hội, kỹ năng hoạt động tập thể;
- Có các kỹ năng đánh giá, phát hiện các vấn đề trong Công tác Đoàn và phong trào Thanh thiếu niên;
- Có các kỹ năng Công tác Thanh thiếu niên;
- Có kỹ năng vận động và tham gia xây dựng chính sách; Kỹ năng nghiên cứu, phân tích, đánh giá và áp dụng chính sách, mô hình.
2.1.2.  Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề
- Phát hiện, nhận thức, phản biện, bày tỏ chính kiến về vấn đề đang diễn ra và đề xuất, tiến hành triển khai các hoạt động giải quyết vấn đề liên quan đến chuyên môn;
- Liên kết nhiều nguồn lực khác nhau trong xu hướng liên ngành để thúc đẩy việc giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.
2.1.3. Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức
- Tìm kiếm, sưu tập tài liệu, phân tích nội dung văn bản;
- Hình thành các giả thuyết khoa học;
- Thực hiện các phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng;
- Sử dụng các phần mềm để phân tích số liệu thống kê;
- Kiểm định giả thuyết;
- Ứng dụng nghiên cứu trong thực tiễn.
2.1.4. Khả năng tư duy theo hệ thống
- Hệ thống hóa các lý thuyết cơ bản liên quan đến chuyên ngành, tư duy chỉnh thể/ logic, tư duy phân tích đa chiều;
- Kết hợp các kiến thức liên ngành để phát hiện vấn đề, mối tương quan giữa các vấn đề và tìm ra xu hướng phát triển của lĩnh vực nghiên cứu
- Xác định vấn đề ưu tiên và tìm ra cách giải quyết.
2.1.5. Bối cảnh xã hội và ngoại cảnh
- Đánh giá bối cảnh xã hội và ngoại cảnh liên quan đến chuyên ngành, xác định được vai trò của các cử nhân công tác thanh thiếu niên;
- Lập kế hoạch và tìm phương án thích ứng với những biến đổi và đòi hỏi của công việc, tận dụng được kiến thức, kỹ năng của cá nhân để phát triển.
2.1.6. Bối cảnh tổ chức
- Nhận thức về bối cảnh của tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và thích ứng với yêu cầu công việc với các đối tượng khác nhau, trong các tổ chức khác nhau (Thanh niên nông thôn, thanh niên đô thị, thanh niên trường học, thanh niên công nhân viên chức…);
2.1.7. Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn
- Vận dụng các khối kiến thức đa dạng và kỹ năng đã được trang bị trong quá trình học và thực tập nghề nghiệp vào công việc sau khi ra trường;
- Tổng kết các bài học về nghề nghiệp cho bản thân rút ra trong thực tiễn trên cơ sở đối chiếu với kiến thức đã được trang bị.
2.1.8. Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp
- Khả năng vận dụng một cách sáng tạo kiến thức và kỹ năng đã được trang bị trong quá trình học đại học;
- Năng lực tham gia các hoạt động quản lý liên quan đến công việc chuyên môn đã được đào tạo;
- Khả năng chuẩn bị để tiếp tục tự đào tạo hoặc tham gia các khóa đào tạo nâng cao sau đại học.
2.2. Kỹ năng bổ trợ
2.2.1.  Kỹ năng cá nhân
- Sắp xếp kế hoạch công việc khoa học và hợp lý;
- Thích ứng nhanh với sự thay đổi môi trường sống và làm việc;
- Học và tự học, tự nghiên cứu suốt đời;
- Phân tích được phẩm chất của đồng nghiệp để trao đổi, học hỏi.
2.2.2.  Kỹ năng làm việc nhóm
- Xây dựng, điều hành nhóm làm việc hiệu quả;
- Liên kết được các nhóm.
2.2.3.  Kỹ năng quản lý và lãnh đạo
- Tổ chức, phân công công việc trong đơn vị;
- Đánh giá hoạt động của cá nhân và tập thể;
- Dẫn dắt được với các đối tượng thanh niên khác nhau.
2.2.4. Kỹ năng giao tiếp
- Sắp xếp được ý tưởng, nội dung giao tiếp;
- Giao tiếp được bằng văn bản, qua thư điện tử/các phương tiện           truyền thông;
- Khả năng thuyết trình lưu loát, có khả năng tuyên truyền, giáo dục;
- Có kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân.
2.2.5. Kỹ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ
- Có kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn.
2.2.6. Kỹ năng bổ trợ khác:
- Tin học và công nghệ thông tin: sử dụng thành thạo các phần mềm thông dụng (WORD, EXCEL, POWER POINT, SPSS…).
3. Chuẩn đầu ra về phẩm chất đạo đức
3.1. Đạo đức cá nhân
- Sẵn sàng đương đầu với khó khăn;
- Kiên trì, chăm chỉ, nhiệt tình, say mê sáng tạo;
- Cảm thông, chia sẻ với đồng nghiệp.
3.2. Đạo đức nghề nghiệp
- Tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp của cơ quan/ tổ chức đề ra;
- Tận tâm, tận lực, trung thực và trách nhiệm;
- Tác phong làm việc chuyên nghiệp;
- Văn hóa ứng xử của cán bộ làm công tác thanh thiếu niên.
3.3. Đạo đức xã hội
- Tuân thủ pháp luật và các chủ trương, chính sách của Đảng và               Nhà nước;
- Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, truyền thống của thanh niên Việt Nam;
- Giữ gìn và quảng bá hình ảnh cán bộ làm công tác thanh thiếu niên.
4. Những vị trí việc làm mà người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp
  • Làm việc tại các cơ quan Đảng, Chính quyền địa phương các cấp từ trung ương đến địa phương
  • Làm cán bộ quản lý nhà nước về công tác thanh niên từ trung ương xuống địa phương.
  • Làm cán bộ thanh niên, cán bộ Đoàn thanh niên trong tổ chức Đoàn từ trung ương đến địa phương, trong các tổ chức chính trị xã hội, doanh nghiệp...
  • Làm cán bộ nghiên cứu khoa học về thanh niên và công tác thanh niên tại các cơ quan nghiên cứu, trường đại học.
  • Làm cán bộ giáo dục và phát triển kỹ năng cho thanh thiếu niên tại các trường học, câu lạc bộ thanh thiếu niên...
  • Làm việc tại các công ty truyền thông, tổ chức sự kiện thanh niên...
  • Làm việc tại các văn phòng, công tác tham mưu, lập kế hoạch cho các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, các tổ chức quốc tế liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
- Cử nhân ngành Quan hệ công chúng có thể học lên cao học chuyên ngành Giáo dục và phát triển cộng đồng, các chuyên ngành gần, chuyên ngành phù hợp khác trong hệ thống các chuyên ngành hiện được phép đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
 
KHUNG CHƯƠNG TRÌNH
1.     Nội dung chương trình
1.1.   Khối kiến thức: 183 đơn vị học trình (đvht), chưa bao gồm nội dung về Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo dục quốc phòng, an ninh (165 tiết)
1.2.   Cấu trúc kiến thức của chương trình: 183 đvht
1.2.1 Kiến thức giáo dục đại cương (tối thiểu)
Chưa bao gồm phần nội dung về Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo dục quốc phòng – an ninh (165 tiết)
60
1.2.2
 
 
 
1.2.2.1
1.2.2.2
1.2.2.3
1.2.2.4
1.2.2.5
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp:
Trong đó:
  • Kiến thức bắt buộc:
  • Kiến thức tự chọn
123
 
114
9
Kiến thức cơ sở ngành: 63
Kiến thức chuyên ngành:
Trong đó:
  • Kiến thức bắt buộc:
  • Kiến thức tự chọn:
33
 
27
6
Kiến thức bổ trợ 12
Thực tập nghề nghiệp cuối khoá 5
Khoá luận tốt nghiệp hoặc Thi tốt nghiệp 10
Tổng chung:
Trong đó:
  • Kiến thức bắt buộc:
  • Kiến thức tự chọn:
183
 
174
9
 
 
2.     Cấu trúc kiến thức cụ thể của chương trình
  1. Kiến thức đại cương (60 đvht)
2.1.1. Các học phần bắt buộc (32 tín chi)
TT Tên môn học Số đvht
1 Những nguyên lý cơ bản của CN Mác Lê nin 8
2 Tư tưởng Hồ Chí Minh 3
3 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 4
4 Tiếng Anh 1 5
5 Tiếng Anh 1 5
6 Tin học đại cương 4
7 Phương pháp luận nghiên cứu khoa học 3
8 Pháp luật đại cương 4
9 Giáo dục học đại cương 3
10 Đạo đức học 3
11 Pháp luật về các vấn đề xã hội 3
12 Dân số và phát triển 3
13 Tiếng Việt thực hành 3
14 Kĩ thuật soạn thảo văn bản 3
15 Kỹ năng giao tiếp 3
16 Toán Thống kê cho khoa học xã hội 3
Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo dục quốc phòng – an ninh (165 tiết)
2.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
2.2.1. Kiến thức cơ sở của ngành (51 đvht)
17 Xã hội học đại cương 3
18 Logic học đại cương 3
19 Cơ sở văn hoá Việt Nam 3
20 Xây dựng Đảng 3
21 Công tác dân vận của Đảng 3
22 Khoa học tổ chức 3
23 Khoa học lãnh đạo, quản lý 3
24 Lý luận chung về công tác thanh niên 3
25 Quản lý Nhà nước về công tác Thanh niên 3
26 Quản lý hành chính Nhà nước Việt Nam 3
27 Quản lý Nhà nước về kinh tế 3
28 Tổ chức và điều hành công sở 3
29 Lịch sử Đoàn, Hội, Đội và các Phong trào thanh thiếu niên 3
30 Tâm lý học đại cương 3
31 Tâm lý học phát triển 3
32 Ngoại ngữ chuyên ngành I 3
33 Ngoại ngữ chuyên ngành II 3
2.2.2. Kiến thức bổ trợ (12 đvht)
34 Âm nhạc cơ bản 3
35 Mỹ thuật đại cương 3
36 Kỹ năng truyền thông 3
37 Nghệ thuật múa đại cương 3
2.2.3. Khối kiến thức ngành (45 đvht)
2.2.3.1. Khối kiến thức ngành bắt buộc (36 đvht)
38 Xây dựng các tổ chức thanh niên 3
39 Xây dựng Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 3
40 Giáo dục học thanh niên 3
41 Nghiệp vụ công tác thanh niên 3
42 Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về công tác thanh niên 3
43 Kỹ năng công tác thanh niên 3
44 Kỹ năng tổ chức hoạt động thiếu nhi 3
45 Xây dựng Đội TNTP Hồ Chí Minh 3
46 Phương thức quản lý Nhà nước về công tác thanh niên 3
47 Thực tập công tác thanh thiếu niên 3
2.2.3.2. Khối kiến thức ngành tự chọn (9 đvht)
48 Các chuyên đề nâng cao về công tác thanh niên 3
49 Kỹ năng xây dựng và quản lý Dự án thanh niên 3
50 Xây dựng chính sách thanh niên 3
51 Xã hội hoá công tác thanh niên 3
52 Những vấn đề quốc tế về công tác thanh niên 3
53 Câu lạc bộ Thanh niên 3
54 Giáo dục kĩ năng sống cho trẻ em 3
55 Giới và phát triển 3
56 Chuyên đề nâng cao về công tác thiếu nhi 3
57 Vũ điệu Việt Nam và Vũ điệu quốc tế 3
58 Văn hoá quần chúng 3
Thực tập, thi tốt nghiệp và làm khoá luận tốt nghiệp
59 Thực tập nghề nghiệp 5
60 Thi/làm khoá luận tốt nghiệp 10
 
 


Video giới thiệu

Tin tức mới

Liên kết nhanh

Lượt truy cập

Tổng
0166730
Trực tuyến
000218